Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Phân biệt “près de” và “proche de”


“Près de” và “proche de” đều mang nghĩa là gần, vậy đâu là sự khác biệt giữa hai cụm từ này, làm sao để chúng ta không sử dụng sai đây ta? Bài viết này chính là dành cho bạn. Chỉ cần sau vài ví dụ đơn giản, bạn sẽ không còn nhầm lẫn nữa đâu.

  1. Près : gần về mặt không gian, trái nghĩa với « loin de »

Ex : Jo habite au numéro 15, moi, au numéro 17. J’habite près de chez lui.

(Jo ở số 15, còn tôi ở số 17. Tôi sống gần nhà Jo.)

  1. Proche : gần về mặt cảm nhận, tình cảm

Ex : On est amis : on est très proches.

(Chúng tôi là bạn bè : chúng tôi rất thân thiết, gần gũi với nhau.)

Le français est proche de l’italien.

(Tiếng Pháp rất gần/ rất giống tiếng Ý.)

? Près là giới từ, còn proche là tính từ.

– Chúng ta sẽ dùng proche với những động từ trạng thái như “être”, “paraître”, “sembler”…

+ Où est la station la plus proche?

(Nhà ga gần nhất ở đâu nhỉ?)

La tour Eiffel semble proche d’ici.

(Tháp Eiffel có vẻ gần đây.)

+ La plage paraît proche de l’hôtel alors qu’elle se trouve à 2 km.

(Bãi biển nhìn có vẻ gần khách sạn trong khi nó cách tận 2km.)

– Với động từ chỉ hành động, chúng ta sẽ sử dụng « près de »

Ex : J’habite/Je travaille/Je vis près de l’école.

(Tôi làm ở/Tôi làm việc/Tôi sống ở gần trường học.)

———————————-

Đó, dễ chưa nào? Đồng hành cùng Fi với những bài viết kiến thức ngữ pháp tiếp theo nhé.

– Ánh Tuyết –

Phân biệt “sensation”, “émotion” và “sentiment”


Cảm giác, cảm xúc, tình cảm… Lằng nhằng quá, toàn là “cảm”, loạn hết cả lên! Làm sao để phân biệt đây?

Bình tĩnh bạn ơi, để Fi mách nước giúp bạn phân biệt 3 từ “sensation”, “émotion” và “sentiment” loằng ngoằng này nhé.

1. Les sensations (Cảm giác):

Cảm giác là ấn tượng được cảm nhận thông qua năm giác quan:

  • La vue (perception des couleurs, des lumières, des formes, des volumes…)

? Thị giác (nhận thức về màu sắc, ánh sáng, hình dạng, khối lượng…)

  • L’ouïe (perception des bruits, bruitages, mélodies, chants, vacarmes…)

? Thính giác (nhận thức về tiếng ồn, hiệu ứng âm thanh, giai điệu, lời hát, tiếng động huyên náo…)

  • L’odorat (respiration des parfums, odeurs nauséabondes, exhalaisons…)

? Khứu giác (ngửi được mùi nước hoa, mùi hôi, hơi toát lên…)

  • Le goût (4 saveurs de base : amère, acide, sucrée, salée)

? Vị giác (4 vị cơ bản: đắng, chua, ngọt, mặn)

  • Le toucher (doux/rugueux, dur/moelleux, chaud/froid…)

? Xúc giác (nhận thức được vật mịn/thô, cứng/mềm, nóng/lạnh…)

2. Les émotions (Cảm xúc):

  • L’émotion est un changement d’état d’âme, suite à une circonstance bouleversante, un événement perturbateur.

? Cảm xúc là sự thay đổi trạng thái của tâm trí, do một sự đảo lộn, hay một sự kiện gây rối.

  • Le Larousse de Poche (2006) donne pour définition d’Émotion : « trouble passager, causé par un sentiment vif de joie, de peur, etc. » 

« Ensemble de sensations physiques (par exemple : augmentation du rythme cardiaque, transpiration, faiblesse musculaire…). L’émotion se situe au niveau physique. »

? Từ điển Larousse (2006) đã định nghĩa cảm xúc: “rối loạn thoáng qua, gây ra bởi cảm giác vui sướng, sợ hãi…) 

“Tập hợp các cảm giác thể chất (ví dụ: tăng nhịp tim, đổ mồ hôi, yếu cơ, …). Cảm xúc là ở cấp độ vật lý. “

  • On peut les regrouper selon plusieurs critères ou émotions dites « basiques » : la joie, la tristesse, le dégoût, la peur, la colère …

? Chúng có thể được nhóm chúng lại với nhau theo một số tiêu chí hoặc cái gọi là cảm xúc “cơ bản”: vui, buồn, ghê tởm, sợ hãi, tức giận…

3. Les sentiments (Tình cảm):

Le sentiment est plus durable que l’émotion.

? Tình cảm diễn ra lâu hơn là cảm xúc.

Le Larousse de poche définit le Sentiment comme : « Un état affectif durable lié à certaines émotions ou représentations ». C’est un mot qui sert à décrire une émotion. C’est le passage de la perception physique au niveau de la pensée.

? Từ điển Larousse bỏ túi định nghĩa Tình cảm là: “Một trạng thái lâu dài liên kết với một số cảm xúc hoặc đại diện nhất định”. Nó là một từ được sử dụng để mô tả một cảm xúc. Nó là con đường từ nhận thức vật lý đến mức độ suy nghĩ.

————-

Giải thích như vậy thì các bạn đã phân biệt được các từ này chưa. Ôi những thứ liên quan đến “cảm” này các bạn đừng sử dụng nhầm nữa. Hãy “cảm” đúng, “cảm” chuẩn :))))

– Ánh Tuyết –

Tìm hiểu về câu cảm thán trong tiếng Pháp


Phrase exclamative

Chúng ta đã quá quen thuộc với câu trần thuật và câu hỏi trong tiếng Pháp, vậy hôm nay thử chuyển sang một loại câu mới – câu cảm thán xem nhé!

  • Câu cảm thán dùng để biểu lộ một cảm xúc (exprimer une émotion), một nhận xét (un jugement), hay một tình cảm (un sentiment).
  • Câu cảm thán được bắt đầu bằng một từ cảm thán (mot exclamatif) và kết thúc bằng một dấu chấm cảm (un point d’exclamation).
  • Khi nói, chúng ta sẽ lên giọng (l’intonation de la voix est montante).

Thông thường chúng ta sẽ có 4 cách để cảm thán như sau:

1. Quel/Quelle/Quels/Quelles + (adj) + nom !

Exemple :

  • Quel dommage!
  • Quelle belle maison!
  • Quels beaux résultats tu as obtenus!
  • Quelles gentilles personnes j’ai rencontrées!

2. Que/Qu’est-ce que + Proposition !

Exemple:

  • Que ces découvertes sont passionnantes!
  • Qu’il est beau, ce monument!
  • Qu’est-ce qu’elle est belle!

3. Comme + Proposition !

Exemple:

  • Comme tu es bête!
  • Comme il fait froid!

4. Combien + Proposition !

Exemple: 

  • Combien ces enfants sont intelligents!
  • Combien il fait beau aujourd’hui!
  • Combien de marins j’ai vus!

Attention : 

  • Có những câu cảm thán không có từ cảm thán

Exemple : Hélas!, Génial!, Je n’en peux plus de travailler!, Cette ville est magnifique!, Ce climat est vraiment rude!

  • Có những câu dùng dấu chấm than nhưng lại không phải là câu cảm thán

Exemple : Mange ton pain!, Roule plus vite!, Ne dépasse le seuil de cette porte!…

? Đây là dạng câu mệnh lệnh

 

Các bạn đã nắm được dạng câu này rồi chứ? Nếu còn thắc mắc gì thì commenter ngay phía dưới để tiengphapthuvi giải đáp nhé.

—f—i—

Những điều nhỏ nhưng dễ sai này sẽ được lưu ý kỹ trong các khóa học tại #FIclasse, giúp học viên phân biệt ngay từ đầu, tránh học xong 1 hồi rối loạn hơn =)))

Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại: https://tiengphapthuvi.fr/cat-khoa-hoc/khoa-hoc/

– Ánh Tuyết –

10 câu danh ngôn, trích dẫn hay ho về biển cả


Không phải tự dưng mà người ta lại thường xuyên chọn biển cả làm nơi du lịch để nghỉ ngơi, thư giãn sau những tháng ngày làm việc vất vả. Đứng trước bãi biển bao la, rộng lớn, lặng yên nghe tiếng sóng biển rì rào, mọi muộn phiền, lo lắng do đó cũng sẽ được cuốn trôi đi hết. Nếu bạn chưa biết thì trong tiếng Pháp có rất nhiều danh ngôn/trích dẫn về biển cả mang đến cho ta vô vàn những cảm xúc và chiêm nghiệm. Cùng xem thử 10 câu phía dưới và cảm nhận nhé.

1. La voix de la mer parle à l’âme. Le contact de la mer est sensuel, et enlace le corps dans une douce et secrète étreinte. (Kate Chopin, L’Éveil, 1899)

Giọng nói của biển cả lạc vào tâm hồn của ta. Cảm giác chạm vào biển là một cảm giác gợi cảm, giống như cả cơ thể ta được ôm trong một vòng tay mềm mại và bí ẩn.

2. Le coeur est comme la mer, c’est dans ses profondeurs que l’on découvre ses plus grandes richesse. (Anonyme)

Trái tim cũng giống như biển cả, phải đi thật sâu ta mới khám phá được sự dồi dào của nó.

3. On ne peut mesurer la mer, on ne peut sonder le coeur d’un homme. (Proverbe chinoise)

Chúng ta không thể đo lường biển cả, cũng như không thể thăm dò một trái tim.

4. Le monde aurait pu être simple comme le ciel et la mer. (André Malraux)

Thế giới đáng lẽ có thể giản đơn như trời và biển.

5. Homme libre, toujours tu chériras la mer! (Charles Baudelaire, « L’Homme et la mer » in Les Fleurs du mal, 1857)

Người tự do luôn trân trọng biển cả.

6. La mer touche au plus profond de l’homme. Dans la lumière du soleil, n’est-elle pas le miroir de l’âme humaine? (Philippe Plisson, La Mer, 2002)

Biển cả chạm đến nơi sâu thẳm của con người. Trong ánh sáng mặt trời, nó chẳng phải là tấm gương soi cả tâm hồn con người sao?

7. Qui aime la jeunesse, aime la mer. (Tennessee Williams, Le Boxeur manchot, 1960)

Người yêu tự do ắt yêu biển cả.

8. La mer est un espace de vigueur et de liberté. (Victor Hugo)

Biển là không gian vùng vẫy của sức sống và sự tự do.

9. La mer exprime sa force par ses houles, comme le vent par ses rafales; et sa douceur par son calme plat, comme la fleur exhibant ses pétales. (Amor Abbassi)

Biển thể hiện sức mạnh của nó bằng những làn sóng, giống như gió thể hiện sức mạnh bằng những cuồng phong; và biển thể hiện sự dịu dàng bằng sự im ắng phẳng lặng, giống như bông hoa đang khoe sắc thắm.

10. Sentez la mer, et sentez le ciel. Laissez votre âme et votre esprit s’envoler. (Van Morrison)

Hãy cảm nhận biển cả, cảm nhận bầu trời. Thả tâm hồn và tinh thần bay giữa không trung.

– Khánh Hà (sưu tầm) –

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1789


La Déclaration des Droits de l’Homme et du Citoyen de 1789

Tiếp tục diễn biến cao trào của Cách Mạng Pháp năm 1789, với bài viết này, Fi sẽ đề cập đến một sự kiện vô cùng nổi tiếng khác: sự ra đời của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp. Đây có thể nói là một bước ngoặt vô cùng lớn đến cả cuộc Cách Mạng, nêu lên khẩu hiệu của cả dân tộc: “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”. 

Ðêm lịch sử 4/8/1789, Quốc Hội Lập Hiến  đã tuyên bố sắc lệnh bãi bỏ chế độ phong kiến. Những nghĩa vụ phong kiến cá nhân được xóa bỏ, nông dân  được giải phóng khỏi những ràng buộc phi lý của chế độ phong kiến, nhưng vẫn chưa được quyền sở hữu về đất đai.

Le 26 août 1789, L’Assemblée constituante vote la Déclaration de l’homme et du citoyen qui sert d’introduction à la nouvelle constitution et affirme que tous les hommes sont libres et égaux devant la loi. La constitution est établie : le pouvoir est partagé entre le roi et une assemblée élue.

(Ngày 26 tháng 8 năm 1789, Quốc hội lập hiến biểu quyết Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền, đóng vai trò giới thiệu hiến pháp mới và khẳng định rằng tất cả con người đều được tự do và bình đẳng trước pháp luật. Hiến pháp được thiết lập: quyền lực được chia sẻ giữa nhà vua và một quốc hội được bầu cử.)

La Déclaration des droits de l’Homme et du Citoyen regroupe des articles qui vont supprimer les avantages de la noblesse et du clergé et rendre les hommes égaux.

(Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền tập hợp các điều khoản xóa bỏ quyền lợi của quý tộc và tăng lữ, và tuyên bố tất cả mọi người đều bình đẳng.)

Cette déclaration abolit (Tuyên bố này đã bãi bỏ):

  •  l’inégalité entre les hommes dans tous les domaines (y compris l’impôt)

(Bất bình đẳng giữa con người trong các lĩnh vực bao gồm cả thuế má)

  •  l’arbitraire du pouvoir religieux, politique et judiciaire;

(Sự độc đoán của quyền lực tôn giáo, chính trị và tư pháp)

  •  les principes de la monarchie absolue et le manque de droits.

(Các nguyên tắc của chế độ quân chủ chuyên chế và sự thiếu luật pháp.)

Ở giai đoạn này, cùng với Tuyên ngôn của nước Mỹ, văn kiện này đã công nhận quyền bình đẳng giữa con người, tiếng nói của mọi người đều như nhau trước Pháp luật. Tuy còn nhiều điểm hạn chế, song, trong hoàn cảnh lịch sử, đây được xem là một bước tiến rất lớn của nhân loại.

– Thanh Ngân –

Người Pháp làm gì trong ngày Quốc khánh?


Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một ngày đặc biệt gọi là Ngày quốc khánh để đánh dấu một sự kiện lịch sử, chính trị hoặc văn hóa gắn liền với lịch sử nhà nước hiện tại của quốc gia đó, chẳng hạn như ngày khai sinh của quốc gia, ngày giành được độc lập, lật đổ chế độ cũ hoặc ngày thông qua hiến pháp… Đối với Pháp, ngày quốc khánh chính là Bastille Day, ngày mà toàn thể người dân đồng loạt nổi dậy lật đổ nền quân chủ chuyên chế do nhà vua Louis XVI và hoàng hậu Marie Antoinette đứng đầu.

Kỷ niệm quốc khánh chỉ sau Mỹ 10 ngày, ngày quốc khánh 14.7 là một ngày quan trọng đối với người dân nước Pháp. Theo website của Điện Élysée, Pháp kỷ niệm ngày quốc khánh 14.7 hằng năm kể từ năm 1880.
Từ đó trở đi, mỗi năm, người Pháp đều kỷ niệm Ngày Quốc khánh với màn bắn pháo hoa, diễu hành, duyệt binh và tiệc tùng. Lễ kỷ niệm Quốc khánh 14/7 được bắt đầu với lễ duyệt binh trên Đại lộ Champs-Élyseés. Đến tối, người dân Pháp sẽ được chứng kiến màn bắn pháo hoa kéo dài 35 phút ở Tháp Eiffel. Là một ngày trọng đại đối với quốc gia nên không chỉ người dân Paris mà tất cả người dân trên đất nước này và cả những người Pháp sinh sống ở nước ngoài đều có những cách ăn mừng riêng bằng các bữa tiệc tùng.

Năm nay, do tình hình dịch Covid-19 phức tạp, sở Cảnh Sát Paris thông báo những ai muốn tham dự lễ diễu binh ngày Quốc Khánh Pháp 14/07/2021, trên đại lộ Champs-Elysées, phải có chứng nhận y tế và đeo khẩu trang.T

Cùng ngắm lại những hình ảnh siêu hoành tráng và ấn tượng của #Quốc_khánh_Pháp những năm trước nhé!

– Thanh Ngân (tổng hợp) –

Chiếm ngục Bastille 14/7/1789 và những điều có thể bạn chưa biết


La prise de la Bastille 14/7/1789

Trong bài viết trước, chúng ta đang dừng lại ở bối cảnh xã hội Pháp trong cuộc Cách Mạng 1789 với cuộc họp 5/5, sự ra đời của Quốc hội. Vậy bước tiếp theo của người dân Pháp trong diễn biến này là gì? Cùng tiếp tục đắm mình trong cuộc Cách Mạng với sự kiện vô cùng nổi tiếng : Chiếm ngục Bastille

Pour s’opposer aux forces du roi, les révolutionnaires décident d’aller prendre des armes à la Bastille. Mais il y avait seulement sept prisonniers au moment de l’attaque. Donc il n’y avait pas beaucoup de personnes, et il s’est avéré qu’il n’y avait pas beaucoup d’armes non plus.

(Để chống lại lực lượng của nhà vua, những người cách mạng quyết định đến và cướp vũ khí ở Bastille. Nhưng chỉ có bảy tù nhân vào thời điểm vụ tấn công. Vì vậy, không có nhiều người, và hóa ra cũng không có nhiều vũ khí.)

Mais la prise de la Bastille a une grande signification:

(Tuy nhiên, việc cướp được nhà tù Bastille lại có ý nghĩa rất lớn)

La Bastille, c’était surtout un symbole de l’autorité royale, parce que quand le roi décidait de mettre quelqu’un en prison, cette personne allait dans la prison de la Bastille.

(Bastille đặc biệt là một biểu tượng lớn của quyền lực hoàng gia, bởi vì khi nhà vua quyết định tống một ai đó vào tù, thì người đó sẽ được đưa đến nhà tù Bastille.)

Très rapidement et facilement, en une journée, les révolutionnaires réussissent à prendre le contrôle de la prison.

(Rất nhanh chóng và dễ dàng, trong một ngày, những người cách mạng đã kiểm soát được nhà tù.)

C’est la première action populaire des Parisiens contre le pouvoir royal. C’est cet événement qui a lancé la révolution, car ensuite, dans le reste du pays, le peuple a décidé de suivre l’exemple des Parisien et de prendre le pouvoir.

(Đây là hành động đầu tiên của người Pháp chống lại chính quyền hoàng gia. Chính sự kiện này đã mở đầu cho cuộc cách mạng, vì sau đó, ở các vùng còn lại của nước Pháp, nhân dân quyết định noi theo gương của người Paris và giành lấy chính quyền.)

La prise de la Bastille, c’est donc la fin de l’Ancien régime. C’est à ce moment-là qu’on a créé une nouvelle société – la France moderne.

(Bởi vậy, việc cướp ngục Bastille đã đánh dấu sự kết thúc của Chế độ cũ. Chính vào thời điểm đó, một xã hội mới đã được tạo ra – xã hội Pháp hiện đại.)

————————————–

Trong cuộc Cách Mạng lớn lao này, còn có rất nhiều những sự kiện khác, tuy nhiên, Fi sẽ cố gắng tổng hợp những sự kiện chính, sự kiện lớn để không rối nhưng vẫn đủ để các bạn có cái nhìn tổng quan về nó. Và các bạn cũng đừng quên đọc loạt bài theo trình tự để hiểu được chuỗi sự kiện nhé.

– Thanh Ngân –