Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Sự khác nhau giữa khóa học và khóa luyện thi chứng chỉ tiếng Pháp


Khóa học và khóa luyện thi chứng chỉ tiếng Pháp rất khác nhau đó, nhưng có vẻ nhiều bạn còn đang nhầm lẫn nhỉ?

FiClasse đã gặp và tư vấn cho khá nhiều bạn:
❌ Muốn có bằng DELF A2 thế là hỏi lớp luyện thi để đăng ký luôn mà chưa từng trải qua các khóa học theo lộ trình trước đó.
❌ Hoặc có những bạn thì lại ngược lại, chỉ muốn băng băng tiến tới B1, B2 ngay mà không muốn dừng lại 1 chút, thực hành các kiến thức học được thông qua ôn luyện kỹ năng, làm quen với đề thi để từng bước chạm tới những mốc mục tiêu vừa phải trước và vững vàng hơn với mục tiêu cao.

Suy nghĩ sai lầm này khiến rất nhiều bạn học nhầm lớp – nhầm thật sự nhé, và việc học tất nhiên là không hiệu quả rồi.

Hôm nay chúng mình sẽ tìm hiểu tại sao lộ trình của FI Classe có các lớp học và lớp luyện thi riêng nhé!

Khóa học, là khóa các bạn sẽ được trang bị kiến thức mà trình độ đó CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

? Từ vựng những chủ đề nào, ra sao
? Cần học được những cấu trúc ngữ pháp gì, áp dụng vào các dạng bài nào
? Phần nói về những chủ đề gì, cần nói thời lượng bao lâu, nội dung những gì
? Nghe những chủ đề nào, yêu cầu về phần nghe: nắm được nội dung, từ khóa, biết cách trả lời bằng từ, hay cụm từ hay cả câu…

Nói chung là tất cả những gì về nghe nói đọc viết ngữ pháp mà chúng ta cần đạt được để sau khi kết thúc khóa học, bạn thực sự đạt trình độ tiếng Pháp đó.

Nếu dùng 1 từ để mô tả, thì việc tham gia các khóa học là giai đoạn #TÍCH_LŨY.

Còn về khóa luyện thi, như tên gọi, khi bạn muốn chuẩn bị thật tốt và đạt hiệu quả cao cho các kì thi, thì đây mới là lựa chọn đúng đắn – nhưng tất nhiên điều kiện là bạn đã đạt trình độ đó rồi.

Khóa luyện thi sẽ giúp:
? Tăng cường luyện các đề, các dạng đề để làm quen cấu trúc bởi mỗi trình độ sẽ có đặc điểm, yêu cầu riêng cho trình độ đó.
? Rèn luyện các kĩ năng khi làm bài: phân bổ, kiểm soát thời gian, nắm chủ đề nhanh chóng
? Rà soát lại những kĩ năng hoặc phần kiến thức còn yếu trong suốt quá trình làm, chữa đề thi để đạt được sự chủ động và tự tin khi bước vào các kì thi chính thức

Nếu dùng 1 từ để mô tả, thì việc tham gia các khóa học là giai đoạn #THỰC_HÀNH.

Khóa học nào cũng quan trọng, nhưng vấn đề là khi nào học khóa học, khi nào học khóa luyện thi? Đọc kỹ để xem bản thân cần và phù hợp với khóa học nào ở hiện tại nhé. Nếu còn vấn đề băn khoăn, hãy gọi số 090.3638.990 để trung tâm tư vấn thêm.

– Khánh Hà – 

Thông tin cơ bản về đất nước Việt Nam trong tiếng Pháp


Nhân ngày Quốc Khánh nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2.9.1945 – 2.9.2021, FI cập nhật các thông tin về Việt Nam kèm từ vựng tiếng Pháp cho các bạn quan tâm nhé!

  1. Nom officiel (Tên chính thức): République socialiste du Vietnam (Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
  2. Forme de l’État (Thể chế chính trị): République, État communiste à parti unique (Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đơn đảng)
  3. Devise (Tiêu ngữ): Indépendance, liberté, bonheur (Độc lập, tự do, hạnh phúc)
  4. Hyme (Quốc ca): « Les troupes avancent » (Tiến quân ca)
  5. Fête nationale (Ngày quốc khánh): 2 septembre
  6. Langue officielle (Ngôn ngữ chính thức): vietnamien
  7. Monnaie (Tiền tệ): VND
  8. Localisation (Vị trí): Asie du Sud-Est
  9. Pays voisins (Nước láng giềng): la Chine, le Laos, le Cambodge
  10. Superficie totale (Diện tích): 331,212 km2 
  11. Côte maritime (Đường bờ biển) : 3 260 km
  12. Capitale (Thủ đô): Hanoï
  13. Villes et Provinces (Tỉnh thành) : 63
  14. Plus grande ville (Thành phố lớn nhất): Hô Chi Minh-Ville
  15. Municipalité (Thành phố trực thuộc trung ương) : Hanoï, HCM-ville, Can Tho, Da Nang, Haiphong
  16. Fuseau horaire (Múi giờ): UTC +7
  17. Population (Dân số): 102 789 598 habitants (en 2021)
  18. Ethnies (Dân tộc): 54
  19. Religions (Tôn giáo): Bouddhisme (Phật giáo), catholicisme (Kitô giáo), bouddhisme hoa hao (Hòa Hảo giáo), caodaïsme (Đạo Cao Đài), protestantisme (Đạo Tin lành),…
  20. Espérance de vie (Tuổi thọ trung bình): 75,5 ans (en 2021)
  21. PIB (GDP): 343 milliards USD (en 2020)
  22. PIB par habitant (GDP/người): 3 521 USD (en 2020)

– Ánh Tuyết (tổng hợp và dịch) –

Từ vựng các loại thảo mộc và gia vị trong tiếng Pháp


Thảo mộc và gia vị là những thứ rất quan trọng giúp gia tăng hương vị, màu sắc, kích thích tiêu hóa và khiến món ăn trở nên thơm ngon, hấp dẫn hơn. Ngoài ra, một số gia vị còn có thể giúp điều hòa khẩu bị, cân bằng âm dương, mang lại những món ăn không chỉ ngon mà còn tốt cho sức khỏe. Hãy cùng Fi khám phá ngay bộ từ 25 loại thảo mộc và gia vị phổ biến nhất trong nhà bếp. Chắc chắn các Fieurs đam mê nấu ăn sẽ thích bộ từ này đây.

– Thanh Ngân –

[Truyện chêm tiếng Pháp] Lễ Vu Lan báo hiếu và ý nghĩa bông hồng cài ngực áo


Le fête de Vu Lan et la signification des roses

Qua hàng nghìn năm, Vu Lan báo hiếu luôn là một trong những ngày lễ có sức sống văn hóa mãnh liệt trong đời sống tinh thần của người dân Việt. Cùng Fi dành  phút để tìm hiểu tìm hiểu về ngày lễ để hiểu lý do vì sao nó được đón chào đến như vậy nhé.

Lễ Vu Lan ở Việt Nam diễn ra vào ngày 15 tháng 7 âm lịch (le 15ème jour du 7ème mois lunaire) là dịp để người Việt Nam bày tỏ lòng biết ơn đối với tổ tiên (exprimer la reconnaissance envers les ancêtres) và lòng hiếu thảo đối với cha mẹ (la piété filiale envers les parents).

Ở Việt Nam, vào ngày lễ Vu Lan thường có nghi thức bông hồng cài áo (porter une rose sur leurs habits). Đây là nghi thức khởi xướng bởi thiền sư Thích Nhất Hạnh trong cuốn sách “Bông Hồng Cài Áo” viết năm 1962.

Hoa hồng là biểu tượng của tình yêu và sự sẻ chia (le symbole de l’amour et du partage) giữa cha mẹ và con cái bất chấp địa vị xã hội (malgré leur statut social). 

+ Hoa hồng màu đỏ (La rose rouge): bố mẹ còn sống (les parents sont en vie)

+ Hoa hồng hồng (La rose rose) : bố hoặc mẹ còn sống (un des parents est en vie)

+ Hoa hồng trắng (La rose blanche) : bố mẹ đã qua đời (les parents sont décédés)

Người có hoa hồng hẳn sẽ tự hào vô cùng vì trên đời này còn có Mẹ – Cha. Ai mang hoa trắng sẽ thấy như một sự nhắc nhở, rằng mình đã lỡ mất những gì quý giá nhất, từ đó mà hành động sao cho phải với lương tâm. Vu Lan là dịp đặc biệt để giới trẻ sống chậm lại và yêu thương nhiều hơn.

– Khánh Hà –

9 nền tảng công nghệ 4.0 và từ vựng tiếng Pháp đi kèm


Cách mạng Công Nghiệp 4.0 đã và đang có những tác động rất quan trọng với ngành sản xuất, góp phần nâng cao sự cạnh tranh về số lượng và chất lượng của các sản phẩm trong nước, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Nếu bạn vẫn chưa biết đến những đặc trưng của nền công nghiệp này thì hãy ngồi xuống đây để Fi giới thiệu cho nghe.

Công nghiệp 4.0 được đặc trưng bởi 9 nền tảng công nghệ kết hợp với nhau để thay đổi nền sản xuất hàng hóa:

  1. Les robots autonomes (Robot tự động): Robot học hỏi từ con người khi làm việc chung. Chúng trở nên tự chủ và có khả năng tương tác với các robot khác. Hệ thống của robot biết suy nghĩ, hành động và phản ứng với các sự kiện, tự đưa ra nhiều quyết định hơn. Điểm mạnh ở đây đó là robot làm việc hiệu quả nhưng lại với chi phí thấp hơn.
  2. L’intégration des systèmes (Tích hợp hệ thống): Dữ liệu sẽ truyền từ hệ thống máy tính này sang hệ thống máy tính khác mà không bị hạn chế. Phần mềm sẽ có thể điều phối tất cả các hệ thống để đảm bảo sản xuất hiệu quả.
  3. L’Internet des objets (Internet vạn vật): Internet vạn vật là mạng kết nối các đồ vật và thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác, cho phép các đồ vật và thiết bị thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau..
  4. La simulation (Công nghệ mô phỏng): Mô phỏng là quá trình phát triển mô hình hoá để mô phỏng một đối tượng cần nghiên cứu. … Thay cho việc phải nghiên cứu đối tượng thực, cụ thể mà nhiều khi là không thể hoặc tốn kém, người ta mô hình hoá đối tượng đó trong phòng thí nghiệm và tiến hành nghiên cứu đối tượng đó dựa trên mô hình này.
  5. La fabrication additive (Sản xuất bồi đắp): Sản xuất bồi đắp được sử dụng để sản xuất các bộ phận cần thiết theo từng lô nhỏ. Các bộ phận này sẽ được sản xuất ngay tại nhà máy cần chúng, từ đó chi phí xử lý và vận chuyển sẽ được giảm bớt.
  6. Les mégadonnées (Dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn): Phân tích dữ liệu từ hệ thống máy tính, internet vạn vật, từ các nhà cung cấp, từ khách hàng… sẽ được sử dụng để xác định các xu hướng, vấn đề và sự kém hiệu nhằm tối ưu hóa sản xuất và quy trình.
  7. L’infonuagique (Công nghệ điện toán đám mây): tất cả dữ liệu thu thập được sẽ được lưu trữ trên đám mây để tạo điều kiện chia sẻ dữ liệu giữa các trang web và công ty.
  8. La cybersécurité (An ninh mạng): Dữ liệu lớn, tài sản trí tuệ của công ty, dữ liệu khách hàng và nhiều dữ liệu khác được tích lũy trên đám mây phải được bảo vệ khỏi các cuộc tấn công mạng. Hệ thống nhận dạng và truy cập hệ thống tinh vi sẽ được đưa vào để đảm bảo thông tin liên lạc an toàn.
  9. La réalité augmentée (Thực tế tăng cường): RA chồng lắp các thông tin kỹ thuật số lên trên các yếu tố của thế giới thực. Pokémon GO là một trong những ví dụ nổi tiếng nhất cho công nghệ này. Thực tế ảo tăng cường coi thế giới thực là trung tâm nhưng tăng cường thêm các chi tiết kỹ thuật số khác, chồng thêm các tầng nhận biết và bổ sung thực tế hoặc môi trường của bạn.

Trên đây là 9 nền tảng công nghệ đặc trưng cho thời đại, nếu có những khái niệm lần đầu tiên bạn mới nghe tới thì bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn và lấy ví dụ là những ứng dụng thực tế đã xuất hiện trong đời sống. Để cùng Fi không bị tụt lại phía sau, hãy tiếp tục theo dõi những bài viết tiếp theo về chủ đề công nghệ.

– Ánh Tuyết –

10 sở thích lành mạnh cho mùa giãn cách


10 idées d’activités pendant le confinement

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang phải trải qua những ngày giãn cách xã hội dài đằng đẵng. Nhiều khi quá buồn chán, chúng ta chỉ muốn phi ra khỏi nhà, vi vu vài phòng quanh thành phố. Nhưng bạn ơi, chớ có manh động, hãy là một công dân gương mẫu, chấp hành đúng chỉ thị của chính phủ, chung tay đẩy lùi dịch bệnh. Nếu bạn thấy buồn chán, đừng lo, đã có Fi ở đây rồi, Fi sẽ mách bạn 10 hoạt động bổ ích bạn có thể làm vào mùa giãn cách này.

1. Lire – Đọc sách

Đọc sách luôn luôn là một ý tưởng tốt, và đặc biệt là đọc trong thời gian giãn cách thì còn gì tuyệt bằng.

2. Participer à des cours de compétences en ligne – Tham gia những khóa học kỹ năng trực tuyến

Hãy tận dụng thời gian này để học thêm một kỹ năng nào đó, nó có thể là kỹ năng tin học, kỹ năng thuyết trình, thiết kế sáng tạo, quản lý tài chính, quản lý thời gian…

3. Regarder des films en français – Cày phim tiếng Pháp

Nếu bạn là mọt phim thì đừng bỏ qua thời điểm này để cày cuốc những bộ phim mà mình ấp ủ bấy lâu nay. Hơn nữa, đối với những bạn đang học ngoại ngữ, vừa cày phim bạn lại vừa có thể luyện nghe hiệu quả. Một công đôi việc, quá ổn đúng không.

4. Écrire des articles de blog – Viết blog

Còn nếu bạn thích viết lách thì ngay bây giờ hãy lập cho mình một blog cá nhân để chia sẻ thông tin, câu chuyện, những ý tưởng sáng tạo của mình. Với hàng loạt bài đăng trên Blog, chắc chắn rằng bạn sẽ trau dồi được kỹ năng viết, trình bày của mình.

5. Devenir youtubeur, tiktoker – Làm youtuber, tiktoker

Trong thời gian gần đây, chúng ta thấy rất nhiều hiện tượng youtuber, tiktoker nổi lên. Người người nhà nhà đua nhau sáng tạo nội dung trên những nền tảng này. Vậy tại sao bạn lại không thử nhỉ? Hãy thử sáng tạo nội dung của riêng mình. Trong quá trình sáng tạo và sản xuất nội dung, bạn sẽ học được hàng tá kỹ năng đấy.

6. Cuisiner – Nấu ăn

Ở nhà rảnh rỗi, sao bạn không thử nghĩ đến việc lăn vào bếp học làm những món ăn mình yêu thích, những món ăn mà vào thời điểm hiện tại không thể ra ngoài thưởng thức được nhỉ? Ví dụ trà sữa trân châu chẳng hạn, Fi biết rất nhiều bạn nghiện thức uống này, vậy hãy thử tự làm cho bản thân xem nhé.

7. Faire le jardinage – Chăm vườn

Chăm vườn vào mùa giãn cách cũng không phải là một ý tưởng tồi. Bạn có thể bắt đầu trồng một loại cây nào đó, chăm chỉ tưới bón hàng ngày để chờ ngày hái quả. Cũng thú vị đấy chứ.

8. Ranger la maison – Dọn dẹp nhà cửa

Không được ra ngoài, vậy chúng ta hãy chăm chút cho ngôi nhà của mình đi. Bạn có thể thay đổi bố cục, vị trí đồ đạc trong nhà để tạo cảm giác mới lạ và đặc biệt nhớ sắp xếp cho mình một không giản thật thoải mái để làm việc và học tập en ligne bạn nhé.

9. Faire des exercices, du yoga, de la méditation – Tập thể dục, yoga, thiền

Sức khỏe luôn là thứ được ưu tiên nhất trong thời điểm nhạy cảm này, ngoài ăn uống ngủ nghỉ đầy đủ, bạn nên tập thể dục đều đặn. Bạn cũng có thể thử những bộ môn khác như yoga hoặc thiền. Chăm chỉ luyện tập sẽ khiến bạn bớt căng thẳng, bức bối khi luôn phải nhốt mình trong nhà.

10. Jouer aux jeux vidéo avec des amis – Chơi game cùng bạn bè

Đây sẽ là một trong những hoạt động mà nhiều bạn trẻ sẽ thích thú. Hiện nay có rất nhiều game mang tính đồng đội, các bạn có thể rủ nhau cùng chơi. Nhưng chú ý nhé, vui thôi đừng vui quá, không chơi trong thời gian kéo dài để không ảnh hưởng đến mắt và lưng của mình.

—————————————–

Kết lại, nếu bạn đang đọc bài viết này thì hãy cảm thấy may mắn vì cơn dịch bệnh ngoài kia chưa tấn công bạn. Hãy tích cực ở nhà để phòng dịch và mong chờ ngày “hòa bình” sớm trở lại. Fi luôn ở bên bạn.

– Thanh Ngân –

Các động từ nhóm 1 đặc biệt trong tiếng Pháp


Các bạn biết rằng, để được coi là động từ nhóm 1, động từ phải có tận cùng bằng ER và nó phải chia theo quy tắc. Nhấn mạnh để thấy, nếu động từ có tận cùng bằng ER mà không chia theo quy tắc như ALLER, hay có cách chia giống động từ nhóm 1 nhưng động từ nguyên thể không kết thúc bằng ER, như offrir, découvrir, … đều không phải là động từ nhóm 1.

Trong bài này chúng ta sẽ trao đổi về các động từ nhóm 1 đặc biệt. Sẽ có một số thay đổi, một số lưu ý khi chia những động từ này. Nhưng tận cùng của cả động từ nguyên thể và động từ chia là không đổi nhé các bạn. 

Chỉ có một vài trường hợp thôi, không làm khó được các bạn đâu:

TH1: Các động từ nhóm 1 kết thúc bằng: E hoặc É + Phụ âm + ER. Ở các ngôi Je, Tu, Il, Ils chữ “E”, hoặc “É” chuyển thành “È”.
Dưới đây là một số ví dụ:

Se lever (v) thức dậy Me lève, te lèves, se lève, nous levons, vous levez, se lèvent.
Peser (v) nặng, cân nhắc Pèse, pèses, pèse, pesons, pesez, pèsent
Se promener (v) đi dạo Me promène, te promènes, se promène, nous promenons, vous promenez, se promènent
Geler (v) đóng băng Gèle, gèles, gèle, gelons, gelez, gèlent

 

Espérer (v) hy vọng Espère, espères, espère, espérons, espérez, espèrent
Préférer (v) thích hơn, thích nhất Préfère, préfères, préfère, préférons, préférez, préfèrent

TH2: Nếu phụ âm đó là L hoặc T, tức là động từ kết thúc bằng ELER hoặc ETER: Gấp đôi phụ âm “L/T” ở các ngôi Je, Tu, Il, Ils.

Những động từ dưới đây, tưởng không quen mà quen không tưởng:

Appeler (v) gọi        Appelle, appelles, appelle, appelons, appelez, appellent      
Jeter (v) ném Jette, jettes, jette, jetons, jetez, jettent

TH3: Một số động từ thuộc định dạng của TH2, nhưng lại có cách chia giống như TH1. 

Acheter (v) mua     Achète, achètes, achète, achetons, achetez, achètent   

TH4: Các động từ kết thúc bằng: CER. Ở ngôi Nous, “c” chuyển thành “ç”

Các bạn cùng xem các ví dụ sau:

Commencer (v) bắt đầu Commence, commences, commence, commençons, commencez, commencent
Placer (v) xếp chỗ Place, places, place, plaçons, placez, placent.

TH5: Các động từ kết thúc bằng: GER: ngôi Nous chuyển thành “_GEONS”.

Đây là những động từ quen thuộc với trường hợp này:

Manger (v) ăn Mange, manges, mange, mangeons, mangez, mangent
Nager (v) bơi Nage, nages, nage, nageons, nagez, nagent

TH6: Các động từ kết thúc bằng “YER”: “Y” chuyển thành “I” ở các ngôi Je, Tu, Il, Ils.
Lưu ý: Các động từ có đuôi AYER chấp nhận cả cách chia giữ nguyên chữ “Y”. 

Essayer (v) thử, cố gắng         Essaie, essaies, essaie, essayons, essayez, essaient    

Essaye, essayes, essaye, essayons, essayez, essayent

Envoyer Envoie, envoies, envoie, envoyons, envoyez, envoient

Về TH1, TH2, TH3: Để hiểu rõ hơn, các bạn xem thêm ở bài sau đây nhé:

Làm rõ một số trường hợp đặc biệt của động từ nhóm 1

– Khánh Hà –