Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Những câu nói hay về nghệ thuật ẩm thực


Ẩm thực Pháp mang đến những sự độc đáo trong phong cách chế biến cũng như khi thưỏng thức chúng. Vậy sự độc đáo trong văn hóa ẩm thực Pháp có những đặc điểm gì chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông qua các câu nói thú vị dưới đây nhé!

1. De tous les arts, l’art culinaire est celui qui nourrit le mieux son homme.

Trong tất cả các loại nghệ thuật thì ẩm thực là thứ nuôi dưỡng con người tốt nhất.

2. La gastronomie est l’art d’utiliser la nourriture pour créer du bonheur.

Ẩm thực là nghệ thuật sử dụng thức ăn để tạo ra hạnh phúc.

3. Les connaissances gastronomiques sont nécessaires à tous les hommes puisqu’elles tendent à augmenter la somme des plaisirs qui leur est destinée.

Kiến thức về ẩm thực là thứ cần thiết đối với con người bởi nó làm gia tăng niềm vui cho họ.

4. Se nourrir est un besoin. Savoir manger est un art.

Ăn là một nhu cầu. Nhưng biết cách ăn thì lại là một nghệ thuật.

5. La cuisine est un art, et tout art demande patience.

Nấu ăn là một nghệ thuật, và bất kỳ nghệ thuật nào cũng đòi hỏi sự kiên nhẫn.

6. La gastronomie est la joie de toutes les situations et de tous les âges. Elle donne la beauté de l’esprit.

Ẩm thực là niềm vui của mọi tình cảnh và mọi lứa tuổi. Nó mang lại vẻ đẹp tinh thần.

7. Le bel art de la gastronomie est un art chaleureux. Il dépasse la barrière du langage, fait des amis parmi les gens civilisés et réchauffe le coeur.

Nghệ thuật ẩm thực là một nghệ thuật vô cùng ấm áp. Nó vượt qua rào cản ngôn ngữ, kết bạn giữa những người văn minh và sưởi ấm trái tim.

8. On ne peut avoir de culture gastronomique sans vin.

Không có nền văn hóa ẩm thực nào mà không có rượu vang.

9. Le sujet matériel de la gastronomie est tout ce qui peut être mangé.

Đối tượng vật chất của ẩm thực là bất cứ thứ gì có thể ăn được.

10. La gastronomie humaine est un perfectionnement de l’envie.

Ẩm thực nhân loại là sự hoàn mỹ của những ham muốn.

– Ánh Tuyết –

Khám phá các bữa ăn của người Pháp


“De tous les arts, l’art culinaire est celui qui nourrit le mieux son homme.”

Pháp là một trong những đất nước có nền ẩm thực nổi tiếng nhất trên thế giới, họ không những nổi tiếng về những món ăn ngon mà còn nổi tiếng về sự tinh tế trong từng bữa ăn. Vậy người Pháp ăn như thế nào và đâu là một bữa ăn chuẩn kiểu Pháp? Hãy hòa vào những bữa ăn Pháp với Fi nhé.

1. Les repas (Các bữa ăn)

  • Le petit-déjeuner (Bữa sáng)

Vào bữa sáng, người Pháp thường uống một tách cà phê sữa (une tasse de café au lait), sô cô la nóng (une tasse de chocolat chaud) hoặc nước hoa quả (du jus). Cùng với đó, họ ăn bánh sừng bò (un croissant) hoặc bánh mì (du pain), họ thường ăn bánh mì với bơ (du beurre), mật ong (du ciel) hoặc mứt (de la confiture).

  • Le déjeuner (Bữa trưa)

Theo truyền thống thì người Pháp sẽ ăn một bữa ăn đầy đủ (diễn ra từ khoảng 12h đến 2h chiều). Tuy nhiên, ngày nay, công việc bận rộn khiến họ thường lựa chọn một bữa ăn nhanh và nhẹ (un repas rapide et léger), salad trộn (une salade composée) hoặc bánh mì kẹp (un sandwich).

  • Le dîner (Bữa tối)

Vào bữa tối, người Pháp thường quây quần bên gia đình, ăn một bữa ăn đầy đủ (un repas complet) tại nhà hoặc nhà hàng.

  • Ngoài ra, vào buổi chiều một số người còn có nhu cầu ăn bữa phụ.

Le goûter (Bữa phụ)

Vào bữa phụ, người Pháp thường ăn bánh mì (du pain), bánh mì hoa cúc (du brioche), bánh ngọt (un gâteau), sữa chua (du yaourt), bánh flan hoặc hoa quả (des fruits).

2. Les portions principales d’un repas complet (Một bữa ăn đầy đủ kiểu Pháp)

Các phần chính của bữa ăn Pháp là món khai vị (l’entrée), món chính (le plat principal) và món tráng miệng (le dessert).

+ L’entrée: Khai vị là một món ăn nhẹ trước món chính.

Thông thường họ ăn những món khai vị như salad (une salade), súp (une soupe), rau sống (des légumes crus), pa tê (du pâté)…

+ Le plat principal: Món chính là món quan trọng nhất của bữa ăn.

Nó thường có thịt (de la viande):(du poulet), vịt (du canard),(du bœuf)… hoặc cá (du poison): cá hồi (du saumon), hải sản (des fruits de mer)… và tinh bột (de féculents). 

+ Le dessert : Tráng miệng là món ăn cuối cùng được phục vụ trong bữa ăn.

Nó có pho mát (du fromage) hoặc một món ngọt : trái cây (des fruits), bánh ngọt (des gâteaux), bánh kếp (des crêpes), bánh tarte (des tartes), sữa chua (des yaourt),…

Ngoài ra, trong những bữa tiệc, còn có phần uống rượu khai vị lúc đầu.

L’apéritif (Uống khai vị)

Uống rượu khai vị trước bữa ăn là một truyền thống ở một số nước châu Âu. Trong nửa giờ (hoặc hơn) họ sẽ uống rượu sâm banh (du champagne), rượu vermouth (du vermouth), rượu kir (rượu vang trắng với một ít nước ép nho đen) hoặc một loại đồ uống có cồn nhẹ khác (une autre boisson alcoolique plutôt légère). Với rượu khai vị, họ ăn ít và nói chuyện nhiều!

Và đó là những điều cơ bản nhất về ẩm thực Pháp. Bạn có muốn trải nghiệm những bữa ăn thế này trên chính đất nước Pháp xinh đẹp không? Vậy thì việc đầu tiên là cố mà học tiếng Pháp rồi tìm cơ hội qua bển nha. Fi luôn đồng hành cùng các bạn.

***

Đọc thêm Những câu nói hay về nghệ thuật ẩm thực bằng tiếng Pháp nhé!

– Ánh Tuyết –

Khám phá “Công viên các hoàng tử” – sân vận động nổi tiếng tại Pháp


Sân vận động Parc des Princes (Công viên các hoàng tử) hiện là sân nhà của đội bóng nổi tiếng Paris Saint German (PSG) – CLB vừa chiêu mộ thành công siêu sao Lionel Messi tới gia nhập vào tháng 08/2021.

Parc des Princes là một trong những sân vận động hiện đại nhất nước Pháp, với sức chứa lên đến 48.712 chỗ ngồi.

Nhiều du khách đều cảm thấy lạ lẫm khi nghe đến cái tên Parc des Princes – nghĩa là sân vận động Công viên các hoàng tử. Cái tên lạ lùng này được bắt nguồn từ việc công trình đây được xây dựng trên địa điểm từng là nơi săn bắn, giải trí của hoàng gia và quý tộc Pháp. Từ năm 1973, Parc des Princes chính thức trở thành sân nhà đội bóng nổi tiếng Paris Saint German.

Trước đó, nơi đây được chọn làm địa điểm tổ chức nhiều sự kiện nổi tiếng. Một trong số đó phải kể đến giải đua vòng quanh nước Pháp Tour de France, các trận chung kết cúp châu Âu, Euro 1984 hay World Cup 1998. Từ năm 1998, các sự kiện mang tầm cỡ thế giới được tổ chức tại đây bắt đầu thưa thớt dần do sự xuất hiện của một “đối thủ” đáng gờm khác mang tên Stade France.

Sân Parc des Princes chính thức được khánh thành ngày 4/6/1972, sau lần thứ hai xây dựng lại. Tại thời điểm đó, nó trở thành một trong những địa điểm độc đáo, hiện đại và sang trọng nhất thế giới.

Đến thời điểm hiện tại, Parc des Princes được cải tạo, nâng cấp hơn 10 lần. Tuy nhiên sức chứa của sân vẫn không thay đổi bởi những lần nâng cấp, các nhà quản lý chỉ tập trung hiện đại hóa các dịch vụ tiện ích hoặc sửa sang lại khán đài, mái che.

Du khách khi tới Paris tham quan, nhất là các fan bóng đá đều không muốn bỏ qua cơ hội ghé thăm sân bóng có “xuất thân” hoàng gia này. Giá vé vào sân ở Paris được đánh giá là đắt đỏ. Do đó nếu muốn xem một trận đấu ở đây, du khách thường phải bỏ ra 20 – 100 Euro, nếu bạn có thẻ hội viên giá vé sẽ được bán rẻ hơn. Vào những ngày có trận cầu đỉnh cao, giá vé có thể lên đến 150 Euro.

Khi bạn đang trong chuyến du lịch tới thành phố Paris, đã ghé thăm Eiffel, bảo tàng Louvre, nhà thờ Đức Bà và những điểm nổi bật ở thủ đô nước Pháp và vẫn còn thời gian, vui lòng ghé thăm Parc de Princes xem một trận bóng của đội Paris Saint-Germain. Bạn sẽ được đắm mình trong bầu không khí sôi nổi trong sân vận động. Điều này chắc chắn sẽ làm cho tour quanh thành phố của bạn thậm chí còn đáng giá hơn nhiều lần.

– Thanh Ngân (sưu tầm) –

Bộ từ vựng tiếng Pháp chủ đề phát thanh và truyền hình


Bộ từ vựng đặc biệt chào mừng Ngày thành lập Đài Tiếng nói Việt Nam và Ngày thành lập Đài truyền hình Việt Nam (7/9) – 2 cơ quan mà mọi sinh viên Pháp ngữ đều có mong muốn có cơ hội làm việc tại đây. Các bạn có kỷ niệm vui nào với những chiếc đài và tivi trong tuổi thơ không?

– Ánh Tuyết –

Cung hoàng đạo của bạn phù hợp đọc loại sách nào?


Bạn thuộc cung hoàng đạo nào? Cung hoàng đạo của bạn sẽ phù hợp để đọc loại sách nào đây? Hãy thử khám phá qua bài viết sau kèm các từ vựng tiếng Pháp về chủ đề tính cách con người nhé!

  • Bélier: Aventure (Hành động/ Phiêu lưu)

Caractéristiques (Tính cách): Fonceur (có chí tiến thủ), conquérant (thích chinh phục), énergique (tràn đầy năng lượng), courageux (dũng cảm).

Những cuốn sách thú vị, ghi lại những cuộc phiêu lưu táo bạo là những cuốn sách dành cho bạn.

  • Taureau: Classique (Kinh điển)

Caractéristiques (Tính cách): Loyal (trung thành), franc (thẳng thắn), généreux (hào phóng), têtu (cứng đầu).

Bạn yêu thích những cuốn sách với câu chuyện tình lãng mạn kiểu cũ, những cánh đồng lộng gió và những bộ trang phục xa hoa.

  • Gémeaux: Science-fiction (Khoa học – Viễn tưởng)

Caractéristiques (Tính cách): Complexe (phức tạp), imaginatif (giàu trí tưởng tượng), ouvert d’esprit (cởi mở)

Khoa học viễn tưởng là một thể loại khá mơ hồ. Mặt khác, nó là thể loại truyện với đầy những người ngoài hành tinh và những con robot đi lại xung quanh các quán rượu trong không gian. Và đây chính là thể loại dành cho Song Tử.

  • Cancer: Mémoires (Hồi ký)

Caractéristiques (Tính cách): Sensible (nhạy cảm), rêveur (mơ mộng), inquiet (hay lo lắng).

Hồi kí là thể loại chứa đầy cảm xúc. Đó là thể loại đương nhiên hợp với Cự Giải. Là một người thuộc cung Cự Giải, bạn muốn bước vào thế giới tâm tư của người khác. Thế giới cổ xưa cũng hấp dẫn bạn nhưng bạn chỉ thấy thú vị khi tìm hiểu tâm lý của nhà văn và khám phá xem điều gì khiến cho họ nảy ra ý tưởng.

  • Lion: Fantastique (Giả tưởng)

Caractéristiques (Tính cách): Volontaire (kiên quyết), passionné (nhiệt huyết), charismatique (lôi cuốn), rigoureux (nghiêm khắc).

Là cung hoàng đạo luôn có sự sáng tạo và đam mê, cũng như tài lãnh đạo bẩm sinh, những cuốn sách giả tưởng là đủ vĩ đại để dành cho bạn.

  • Vierge: Roman historique (Tiểu thuyết lịch sử)

Caractéristiques (Tính cách): Exigeant (cầu thị), réfléchi (chu đáo), fiable (đáng tin cậy), discret (kín đáo)

Tiểu thuyết lịch sử thu hút bạn với những khía cạnh phân tích, thực tế, định hướng chi tiết…

  • Balance: Roman littéraire (Tiểu thuyết văn học)

Caractéristiques (Tính cách): Juste (công bằng), indécis (thiếu quyết đoán), charmant (duyên dáng), intègre (trung thực)

Bạn chính là sự cân bằng. Vì thế mà bạn có sự yêu thích ngang bằng với các thể loại khoa học viễn tưởng và giả tưởng. Nhưng bạn cũng thích cả những cuốn tiểu thuyết ngọt ngào về những con người bình thường sống một cuộc sống bình thường. Bạn là một người đọc có chiều sâu, thích những mối quan hệ liên hệ cá nhân phức tạp.

  • Scorpion: Roman policier (Tiểu thuyết trinh thám)

Caractéristiques (Tính cách): Tenace (kiên cường), intense (mãnh liệt), intelligent (thông minh)

Bạn là một độc giả hoàn hảo cho tất cả những gì liên quan đến các thể loại bí ẩn, trinh thám, tâm lí. Bạn thích một câu chuyện có thể thúc đẩy bạn về phía trước. Nếu nhân vật chính là một con người méo mó hay nhân cách đáng ngờ, cũng không sao, miễn là câu chuyện bí ẩn đầy nút thắt và kịch tính.

  • Sagittaire: Humour (Hài hước)

Caractéristiques (Tính cách): Indépendant (độc lập), optimiste (lạc quan), aventureux (có máu phiêu lưu), impulsif (bốc đồng)

Truyện hài. Văn học trào phúng. Hồi ký hài. Những chuyến du lịch thú vị. Khoa học viễn tưởng hài hước. Các bộ truyện tranh. Nhân mã thích những thứ gây cười, và là một nhân mã, bạn cần một cuốn sách với rất nhiều chi tiết gây hài.

  • Capricorne: Non-fiction (Phi hư cấu)

Caractéristiques (Tính cách): Ingénieux (khéo léo), déterminé (cương quyết), fiable (đáng tin cậy), rigoureux (nghiêm khắc)

Một cuốn sách được viết chỉn chu với những câu chuyện chân thật mới có thể làm vừa lòng Ma Kết. Có thể bạn cũng thích những cuốn tiểu thuyết hư cấu như nhiều người khác, nhưng bạn đọc nó một cách nghiêm túc và tập trung hơn. Bạn thích việc học hỏi từ những cuốn sách yêu thích.

  • Verseau: Super-fiction (Siêu viễn tưởng)

Caractéristiques (Tính cách): Idéaliste (duy tâm), inventif (sáng tạo), imprévisible (khó đoán), audacieux (táo bạo)

Bảo bình luôn ở trong thế giới của riêng mình. Bạn là một người suy nghĩ độc lập và tiến bộ, bạn yêu thích những cuốn sách mà người khác có thể thể “kỳ lạ”. Bạn thích những thứ siêu hư cấu và vô lý. Bạn cảm thấy thích thú khi tác giả phá vỡ mọi quy tắc.

  • Poisson: Réalisme magique (Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo)

Caractéristiques (Tính cách): Empathique (đồng cảm), intuitif (trực giác), dévoué (tận tâm), indécis (thiếu quyết đoán)

Đây có thể là một thuật ngữ gây tranh cãi. Những đối với Song ngư, thì thuật ngữ này có nghĩa là những câu chuyện ngụ ngôn: những câu chuyện một nửa là hiện thực, còn một nửa thì không. Đó có thể là câu chuyện về thế giới thực, nhưng chứa đựng những bí mật của một vương triều được che giấu dưới lòng đất. Song ngư mang bản chất là một người mộng mơ với trí tưởng tượng hoang dã: bạn đã sẵn sống trong một thế giới siêu thực và bạn cần một cuốn sách phù hợp với bạn.

– Ánh Tuyết –

Phân biệt “Plein de” và  “pleins de”?


Có một sự nhầm lẫn lặp đi lặp lại về việc có nên hợp giống hợp số với cụm từ “plein de…” hay không. Rõ ràng trong một vài ví dụ, bạn thấy phải hợp, nhưng trong một vài ví dụ bạn lại không thấy hợp. Thế là thế nào nhỉ? Bạn đang nhìn nhầm chăng? Không phải đâu nhé, hãy để Fi giúp bạn phân biệt 2 loại “plein de” này.

1. Chúng ta viết “plein de” khi nó mang nghĩa là “beaucoup de…”, và vì vậy “plein” sẽ đóng vai trò là một trạng từkhông thay đổi.

(Đây là cách sử dụng trong ngôn ngữ thân mật, còn trong ngôn ngữ trang trọng, chúng ta thường ưu tiên “beaucoup de”.)

Exemples :

  • Plein de bonnes choses se sont passées cet après-midi. 

(chúng ta không thể nói “pleine de bonnes choses…”, câu có thể được thay thế bằng “beaucoup de bonnes choses se sont passées cet après-midi)

  • Tu as plein de rouge à lèvres sur la figure.
  • Vous auriez vu plein d’Anglaises à voile vert.

2. Chúng ta viết “pleins de” khi có thể thay thế “plein” bởi “rempli”, vì vậy ở đây nó là một tính từ phải hợp giống hợp số. Khi danh từ số nhiều thì “plein” sẽ thêm “s”, và khi nó là giống cái thì đừng quên thêm “e”.

Exemples :

  • Il avait les yeux pleins de larmes. (Chúng ta có thể nói: il avait les yeux remplis de larmes)
  • Le champ du paresseux est plein de mauvaises herbes.
  • Cette dictée est pleine de fautes.

Vậy nói tóm lại, một mẹo nhỏ để phân biệt 2 loại “plein de” này đó là bạn cứ thử thay thế bằng “beaucoup de” và “rempli de” xem nghĩa trong câu là gì. Từ đó bạn có thể dễ dàng quyết định xem nó có hợp giống hợp số hay không. Đó, dễ không nào? Tiếp tục theo dõi các bài ngữ pháp mới của Fi để không bỏ lỡ những trường hợp gây lú như này nhé.

– Khánh Hà –

Danh ngôn tiếng Pháp về chủ đề suy nghĩ tích cực


Trong những ngày tháng mà cả nước căng mình chống dịch Covid-19, ai cũng có nỗi niềm riêng, nhưng sự lạc quan và một suy nghĩ tích cực vào tương lai sẽ là điều cần thiết cho tâm hồn chúng ta lúc này. Hãy cùng khám phá những câu danh ngôn tiếng Pháp về chủ đề suy nghĩ tích cực nhé!

 1. Accepte ce qui est, laisse aller ce qui était, aie confiance en ce qui sera.

Cần phải chấp nhận hiện tại, buông bỏ quá khứ và tin tưởng vào tương lai.

2. L’optimiste ne refuse jamais de voir le côté négatif des choses; il refuse simplement de s’attarder dessus.

Người lạc quan không bao giờ chối bỏ mặt tiêu cực của sự việc, anh ta chỉ đơn giản là từ chối không để tâm quá nhiều vào nó.

3. Ne laissez pas une épouvantable journée vous faire croire que vous avez une horrible vie…

Đừng để một ngày tồi tệ khiến bạn nghĩ rằng bạn có một cuộc đời tồi tệ …

4. Se donner du mal pour les petites choses, c’est parvenir aux grandes, avec le temps.

Phấn đấu từng chút cho những điều nhỏ bé chính là đang dần dần đạt được những điều lớn lao hơn.

5. Nous sommes ce que nous pensons. Tout ce que nous sommes résulte de nos pensées. Avec nos pensées, nous bâtissons notre monde.

Chúng ta là những gì mà chúng ta nghĩ. Mọi điều ở ta đều xuất phát từ những suy nghĩ. Chỉ với những suy nghĩ, ta có thể dựng xây cho mình cả một thế giới.

6. L’obscurité ne peut pas chasser l’obscurité, seule la lumière le peut. La haine ne peut pas chasser la haine, seul l’amour le peut.

Bóng tối không thể xua tan bóng tối, chỉ ánh sáng mới làm được. Hận thù không thể xua đuổi hận thù, chỉ tình yêu mới làm được.

7. S’il y a un problème, il y a une solution. S’il n’y a pas de solution, alors ce n’est pas un problème.

Đã có vấn đề thì ắt có giải pháp. Còn nếu không có giải pháp thì chắc chắn đó không phải vấn đề.

8. Nos vies sont pleines de catastrophes qui n’ont jamais eu lieu.

Cuộc sống của chúng ta đầy rẫy những thảm họa mà chẳng bao giờ xảy ra.

9. La vie, ce n’est pas d’attendre que les orages passent, c’est d’apprendre à danser sous la pluie.

Cuộc sống không phải là chờ đợi cơn bão qua đi mà là học cách khiêu vũ dưới những cơn mưa.

10. Les gens les plus heureux n’ont pas tout ce qu’il y a de mieux. Ils font juste de leur mieux avec tout ce qu’ils ont.

Những người hạnh phúc nhất không phải vì họ có những điều tốt đẹp nhất, mà là vì họ cố gắng hết sức cho những gì mà họ có.

11. Tous les hommes pensent que le bonheur se trouve au sommet de la montagne. Alors qu’il réside dans la façon de la gravir.

Chúng ta đều nghĩ hạnh phúc nằm trên đỉnh núi. Trong khí đó, hạnh phúc thật sự lại nằm ở cách mà chúng ta leo núi.

12. N’aie pas peur d’avancer lentement. Aie peur de rester immobile.

Đừng sợ tiến chậm. Hãy sợ đứng yên.

13. Ne t’inquiète pas de l’échec. Inquiète-toi de ce que tu manques si tu n’essayes même pas.

Đừng sợ thất bại. Hãy sợ những gì bạn thiếu sót nếu như bạn không dám thử.

14. Mieux vaut fait que parfait.

Hoàn thành tốt hơn là hoàn hảo.

15. Quand on ose, on se trompe souvent. Quand on n’ose pas, on se trompe toujours.

Khi chúng ta dám, chúng ta có thể sai. Còn khi chúng ta không dám, chúng ta luôn sai.

– Thanh Ngân –