Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Những trích dẫn nổi tiếng của Việt Nam


Sống trong những ngày mà cả nước tưng bừng kỉ niệm Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh 2/9, cùng Fi nhìn lại những câu nói, những tư tưởng đã trở thành kim chỉ nam cho cả dân tộc trong suốt chiều dài lịch sử. Fi chọn giới thiệu với các bạn 10 câu mà chúng mình tâm đắc nhất, với phần dịch sang tiếng Pháp. Một số câu dịch đã được thừa nhận và sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, nếu các bạn muốn bàn thêm về phép dịch, thì đừng ngần ngại để lại ý kiến để cùng trao đổi nhé.

  1. “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh.”Se sacrifier pour que la Patrie vive.
    • Câu nói nổi tiếng gắn với Lời thề Quyết tử của quân dân Hà Nội, thể hiện tinh thần kháng chiến cuối năm 1946. Tại Hà Nội còn có một tượng đài cao sừng sững tự hào với câu nói này in rõ ràng ở chân bức tượng.
  2. “Không có gì quý hơn độc lập, tự do.”Rien n’est plus précieux que l’indépendance et la liberté.
    • Trong Lời kêu gọi chống Mỹ cứu nước ngày 17/7/1966, Bác Hồ đã khẳng định như vậy. Để rồi sau đó câu nói này trở thành kim chỉ nam cho mọi bước tiến của các chiến sĩ. Và cho đến tận hôm nay, chúng ta cũng không bao giờ được quên chân lý này.
  3. “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”Tout sacrifier plutôt que perdre la Patrie, tout sacrifier plutôt que vivre en esclaves.
    • Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, do Chủ tịch Hồ Chí Minh chấp bút ngày 19/12/1946. Cùng với câu thứ 2, lời Bác dạy thấm đẫm máu của bao thế hệ cha anh.
  4. “Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền.Rien n’est impossible à qui sait persévérer.
    • Bài thơ Nói chuyện với bộ đội (1947) của Chủ tịch Hồ Chí Minh, thường được trích thành hai câu:
      • “Không có việc gì khó,
      • Chỉ sợ lòng không bền…”
  5. “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.”Le Vietnam est un, la nation vietnamienne est une.
    • Thư viện Quốc gia Việt Nam ghi rằng Chủ tịch Hồ Chí Minh nói câu này lần đầu vào tháng 2/1958, và Người còn nhắc lại nhiều lần trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
  6. “Dân ta phải biết sử ta / Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.” – Notre peuple doit connaître son histoire, pour mieux connaître les racines de notre patrie vietnamienne.
    • Đây là hai câu mở đầu của tác phẩm Lịch sử nước ta, một bài diễn ca lịch sử gồm 208 câu lục bát, do Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) viết khoảng nửa sau năm 1941 tại Pác Bó, Cao Bằng. Tác phẩm được Việt Minh Tuyên truyền Bộ xuất bản lần đầu vào tháng 2/1942.
  7. « Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công » – L’unité, l’unité, la grande unité ; le succès, le succès, le grand succès.
    • Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc lại câu này tại Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ II, ngày 25/4/1961, và cho biết đây là câu Người đã nói tại Đại hội hợp nhất Việt Minh – Liên Việt năm 1951.
  8. « Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong » – Cent fois facile, sans le peuple rien ne se fait ; mille fois difficile, avec le peuple tout devient possible.
    • Đây là câu nói rất phổ biến. có nguồn gốc từ lời tổng kết của nhân dân, được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu, đúc rút và thường xuyên sử dụng trong các bài nói, bài viết để nhấn mạnh vai trò to lớn của quần chúng nhân dân.
  9. « Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân »L’humanité consiste à assurer le bien-être du peuple.
    • Câu nói này, bất kỳ ai từng học phổ thông ở Việt Nam đều biết, đều phải thuộc. Đó là tác phẩm Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi viết năm 1428. Đây là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của Việt Nam, sau bài thơ Nam Quốc Sơn Hà.
  10. « Lấy đại nghĩa thắng hung tàn, lấy chí nhân thay cường bạo » – Vaincre la brutalité par la grande justice, remplacer la violence par l’humanité.
    • Cũng giống như câu 9, câu này trích từ tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

Đây là những trích dẫn vô cùng giá trị, không phải chỉ vì đây là những câu nổi tiếng, mà vì mỗi câu đều nặng ngàn cân. Việc dịch sang tiếng Pháp để giúp các bạn công cụ để diễn giải, phải giải thích với bạn bè quôc tế về Lịch sử Việt Nam đấy.

Khánh Hà – Dịch và sưu tầm.

Những luật mới được FIFA áp dụng tại COUPE DU MONDE 2026


Coupe du monde : Changements importants des règlements pour l’édition 2026

  • Le tournoi sera organisé conjointement par les États-Unis, le Canada et le Mexique.
    • Giải đấu được đồng tổ chức bởi liên minh 3 nước Mỹ, Canada và Mexico.
  • Le nombre d’équipes participantes passera de 32 à 48.
    • Số đội tham dự tăng từ 32 lên 48 đội.
  • Les 48 équipes seront réparties en 12 groupes de 4 équipes.
    • 48 đội được chia thành 12 bảng, mỗi bảng 4 đội.
  • Chaque équipe disputera trois matchs lors de la phase de groupes.
    • Mỗi đội sẽ thi đấu 3 trận ở vòng bảng.
  • 32 équipes accéderont aux matchs à élimination directe.
    • 32 đội sẽ bước vào vòng đấu loại trực tiếp.
  • Un nouveau tour sera ajouté : les seizièmes de finale.
    • Có thêm 1 vòng đấu mới: vòng 32 đội.
  • Le futur champion du monde devra jouer huit matchs au total, contre sept dans l’ancien format.
    • Nhà vô địch thế giới tương lai sẽ phải chơi tổng cộng 8 trận, thay vì 7 trận như format cũ.
  • Beaucoup plus de rencontres : 104 matchs au lieu de 64 lors de la Coupe du Monde 2022.
    • Số trận đấu tăng lên rất nhiều: 104 trận thay vì 64 trận như ở WC 2022.
  • Utiliser les nouvelles technologies d’arbitrage, notamment l’assistance vidéo à l’arbitrage (VAR) et le système de hors-jeu semi-automatique, afin d’améliorer la précision des décisions sur le terrain.
    • Sử dụng các công nghệ hỗ trợ trọng tài mới, đặc biệt là VAR – trợ lý trọng tài qua video; và hệ thống bắt việt vị bán tự động, để cải thiện độ chính xác của các quyết định trên sân.
  • Effacer les cartons jaunes après la phase de groupes, puis après les quarts de finale.
    • Hủy các thẻ vàng sau vòng bảng, và sau đó là sau vòng tứ kết.
  • Les gardiens de but ne pourront plus conserver le ballon trop longtemps (8 secondes). Si cette limite est dépassée, l’équipe adverse obtiendra un corner.
    • Thủ môn không được giữ bóng lâu nữa (chỉ được tối đa 8s). Nếu quá thời gian này, đội đối thủ sẽ được hưởng một quả phạt góc.
  • Les joueurs qui reçoivent des soins sur le terrain devront rester à l’extérieur avant de revenir jouer.
    • Các cầu thủ cần chăm sóc y tế sẽ ra ngoài sân trước khi quay lại thi đấu.

– An MQ – Tổng hợp.

Các phần cấu tạo nên một bài báo


𝐋𝐞𝐬 𝐩𝐚𝐫𝐭𝐢𝐞𝐬 𝐝’𝐮𝐧 𝐚𝐫𝐭𝐢𝐜𝐥𝐞 𝐝𝐞 𝐣𝐨𝐮𝐫𝐧𝐚𝐥

Chào mừng NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM 21/6 – cùng tìm hiểu một nội dung đặc biệt hay ho và hữu ích về các phần trong 1 bài báo nhé!

Khi học tiếng Pháp, đặc biệt là tham gia những kỳ thi liên quan đến tiếng Pháp, chúng ta sẽ thường phải làm việc với những văn bản báo chí, truyền thông. Và việc hiểu được bố cục, các bộ phận của một văn bản là vô cùng cần thiết khi muốn đọc-hiểu được nó.

Nhìn chung, các bài báo sẽ có những phần sau:

𝟏. 𝐔𝐧 𝐭𝐢𝐭𝐫𝐞 𝐞𝐧 𝐠𝐫𝐨𝐬𝐬𝐞𝐬 𝐥𝐞𝐭𝐭𝐫𝐞𝐬: Tiêu đề được viết bằng chữ to

Đây là phần đầu tiên mà chúng ta thấy trong một bài báo, nó rất to. Tiêu đề dùng để thu hút mọi người đọc bài viết.

𝟐. 𝐔𝐧 𝐜𝐡𝐚𝐩𝐞𝐮 𝐞𝐧 𝐥𝐞𝐭𝐭𝐫𝐞𝐬 𝐦𝐨𝐲𝐞𝐧𝐧𝐞𝐬 : Phần mở đầu chữ trung bình

Chapeau cho chúng ta một vài thông tin quan trọng, ngắn gọn, súc tích, những thông tin mà cả bài sẽ đề cập. Nó giúp chúng ta tiết kiệm thời gian khi không cần đọc cả bài cũng có thể hiểu được.

𝟑. 𝐃𝐞𝐬 𝐩𝐚𝐫𝐚𝐠𝐫𝐚𝐩𝐡𝐞𝐬 : Những đoạn văn

Những đoạn văn phía dưới, được viết bằng chữ nhỏ, sẽ đi sâu vào từng vấn đề của bài.

𝟒. 𝐔𝐧 𝐨𝐮 𝐩𝐥𝐮𝐬𝐢𝐞𝐮𝐫𝐬 𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐭𝐢𝐭𝐫𝐞𝐬 : 1 hay nhiều phần dẫn vào đoạn

Phần dẫn này thúc đẩy động lực đọc tiếp của người đọc, báo hiệu sang một đoạn văn khác.

𝟓. 𝐔𝐧𝐞 𝐢𝐥𝐥𝐮𝐬𝐭𝐫𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 : Phần minh họa

Phần minh họa có thể là một bức ảnh, một bức tranh, một sơ đồ…

𝟔. 𝐔𝐧𝐞 𝐥𝐞́𝐠𝐞𝐧𝐝𝐞 : Giải thích minh họa

Chúng ta sẽ thấy phần này ngay dưới tranh/ảnh/sơ đồ minh họa, chữ nhỏ nhất. Nó dùng để miêu tả, giải thích cho phần minh họa.

𝟕. 𝐔𝐧 𝐞𝐧𝐜𝐚𝐝𝐫𝐞́ :

Đây là một phần khung nhỏ, đưa ra thông tin khác hay những bước tiếp theo người đọc phải làm nếu muốn tìm hiểu sâu về vấn đề này.

Ngoài ra, chúng ta còn có tên tác giả (l’auteur) ở cuối bài.

📜 Như vậy bạn đã nắm rõ các phần của một bài báo chưa?

Để cụ thể hơn, các bạn có thể lôi một bài báo tiếng Pháp ra và tự mình phân định các phần theo tên gọi phía trên nhé.

– Ánh Tuyết –

Cả cuộc đời mẹ dành cho con


Nhân Ngày của Mẹ, cùng nhìn lại cuộc đời mình xem Mẹ đã làm cho chúng ta những gì các bạn nhé 💞

1. Les soins quotidiens : Chăm sóc hằng ngày

donner naissance à un enfant : sinh con

nourrir son enfant : nuôi dưỡng con

prendre soin de son enfant : chăm sóc con

préparer les repas : chuẩn bị bữa ăn

préparer le petit-déjeuner : chuẩn bị bữa sáng

veiller à la santé de son enfant : chăm sóc sức khỏe cho con

soigner son enfant quand il est malade : chăm sóc con khi con ốm

veiller à son sommeil : chăm lo giấc ngủ của con

réveiller son enfant le matin : gọi con dậy mỗi sáng

serrer son enfant dans ses bras : ôm con

consoler son enfant : an ủi con

rassurer son enfant : trấn an con

2. Accompagnement et éducation : Đồng hành và giáo dục

jouer avec son enfant : chơi cùng con

lire des histoires à son enfant : đọc truyện cho con

aider son enfant à apprendre : giúp con học tập

répondre aux questions de son enfant : trả lời câu hỏi của con

éveiller sa curiosité : khơi gợi sự tò mò

accompagner son enfant dans ses découvertes : đồng hành cùng con khám phá

transmettre des connaissances : truyền đạt kiến thức

apprendre les bonnes manières : dạy phép lịch sự

apprendre à partager : dạy cách chia sẻ

apprendre à respecter les autres : dạy tôn trọng người khác

encourager la lecture : khuyến khích đọc sách

développer l’autonomie de son enfant : rèn tính tự lập cho con

3. Guider et orienter son enfant : Dạy dỗ và định hướng

donner des conseils : đưa ra lời khuyên

guider son enfant : định hướng cho con

montrer le bon chemin : chỉ cho con con đường đúng

aider son enfant à faire des choix : giúp con đưa ra lựa chọn

apprendre à distinguer le bien du mal : dạy phân biệt đúng sai

montrer l’exemple : làm gương

accompagner son enfant dans ses décisions : đồng hành trong các quyết định

aider son enfant à résoudre les problèmes : giúp con giải quyết vấn đề

apprendre à gérer les difficultés : dạy cách đối mặt khó khăn

préparer son enfant à la vie adulte : chuẩn bị cho con bước vào cuộc sống trưởng thành

4. Soutien et encouragement : Động viên và hỗ trợ

encourager son enfant : động viên con

féliciter son enfant : khen ngợi con

soutenir son enfant : hỗ trợ con

croire en son enfant : tin tưởng con

aider son enfant à surmonter les difficultés : giúp con vượt qua khó khăn

respecter le rythme de son enfant : tôn trọng nhịp phát triển của con

être présente dans les moments difficiles : có mặt khi con gặp khó khăn

partager les joies et les peines : chia sẻ niềm vui và nỗi buồn

donner confiance à son enfant : giúp con tự tin

motiver son enfant : tạo động lực cho con

5. Compréhension et lien affectif : Thấu hiểu và kết nối

écouter son enfant : lắng nghe con

comprendre son enfant : thấu hiểu con

respecter les émotions de son enfant : tôn trọng cảm xúc của con

dialoguer avec son enfant : trò chuyện với con

créer un lien de confiance : xây dựng sự tin tưởng

passer du temps avec son enfant : dành thời gian cho con

partager des moments ensemble : cùng nhau trải qua những khoảnh khắc

être attentive aux besoins de son enfant : quan tâm đến nhu cầu của con

connaître les goûts de son enfant : hiểu sở thích của con

accompagner son enfant à chaque étape de sa vie : đồng hành cùng con qua từng giai đoạn

6. Préparer l’avenir de son enfant : Chuẩn bị cho tương lai

investir dans l’éducation de son enfant : đầu tư cho việc học của con

offrir les meilleures conditions possibles : tạo điều kiện tốt nhất cho con

économiser pour l’avenir de son enfant : tiết kiệm cho tương lai của con

aider son enfant à construire ses projets : giúp con xây dựng dự định

encourager les rêves de son enfant : khuyến khích ước mơ của con

développer ses talents : phát triển tài năng của con

préparer son enfant à être autonome : chuẩn bị để con tự lập

transmettre des valeurs importantes : truyền những giá trị sống quan trọng

aider son enfant à devenir responsable : giúp con sống có trách nhiệm

construire l’avenir avec son enfant : cùng con xây dựng tương lai

Lượng từ vựng này đủ cho các bạn trao đổi về những hành trang Mẹ đã dành cho chúng ta chưa?

Ps: Nếu bạn đã quên: 31/5 năm nay là Ngày của Mẹ ở Pháp. Ngày lễ này được tính vào chủ nhật tuần cuối cùng của tháng 5. Khác với Ngày của Mẹ “quốc tế”, khởi xướng từ Mỹ và phổ biến hơn, là chủ nhật tuần thứ 2 của tháng. Việt Nam chúng ta cũng hưởng ứng ngày này.

Khánh Hà

[Truyện chêm] Từ vựng về chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ


Tặng các bạn một bài học lịch sử ngắn về Chiến thắng Lịch sử Điện Biên Phủ với từ vựng tiếng Pháp xịn xò nhé.

Tháng 5 năm 1954, cả thế giới bất ngờ khi quân đội Việt Nam giành chiến thắng tại Điện Biên Phủ — một chiến thắng được báo chí gọi là la victoire qui a ébranlé les cinq continents et bouleversé le monde (chiến thắng lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu).

Khi đó, le camp retranché de Điện Biên Phủ (tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ) được phía Pháp xem như một pháo đài imprenable (bất khả xâm phạm). Ban đầu, kế hoạch tác chiến dự kiến theo phương châm “attaque rapide, victoire rapide” (đánh nhanh thắng nhanh). Nhưng sau khi phân tích tình hình thực tế, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã đưa ra một quyết định cực kỳ quan trọng: chuyển sang phương châm “attaque sûre, progression sûre” (đánh chắc, tiến chắc). Ông từng nói một câu nổi tiếng: “On ne combat que lorsqu’on est sûr de gagner.” (Chắc thắng thì mới đánh.)

Quyết định đó đồng nghĩa với việc toàn bộ chiến dịch phải thay đổi: retirer les canons des positions militaires / ramener les canons hors du champ de bataille (kéo pháo ra khỏi trận địa), chuẩn bị lại trận địa, creuser (đào) thêm hàng trăm kilomètres de tranchées (chiến hào) và kiên trì encercler le camp retranché (bao vây cứ điểm) trong nhiều tuần lễ. Đây là một quyết định khó khăn nhưng mang tính bước ngoặt của chiến dịch.

Điện Biên Phủ không phải là chiến thắng của vũ khí tối tân, mà là chiến thắng của la volonté (ý chí) và la force humaine (sức người). Hàng vạn les dân công – les civils mobilisés pour soutenir la campagne (dân công) đã transporter les vivres et les munitions (vận chuyển lương thực, đạn dược) bằng những chiếc vélos de transport (xe đạp thồ), tirer les canons à travers les montagnes (kéo pháo bằng tay qua núi) và làm việc trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt.

Ngày 7/5/1954, lá cờ chiến thắng tung bay trên le toit / le sommet du bunker (nóc hầm) của général De Castries (tướng De Castries). Sau 56 ngày đêm chiến đấu, chiến dịch Điện Biên Phủ đã trở thành một biểu tượng lịch sử của l’esprit de résistance (tinh thần kiên cường) và l’aspiration à l’indépendance (khát vọng độc lập) của dân tộc Việt Nam.

– Đ. Linh –

Những công trình nổi tiếng của những thành phố lớn ở Pháp


Monuments célèbres des grandes villes de France.

🗼 La Tour Eiffel – Paris

Tháp Eiffel – Paris

Được xây cho Triển lãm Thế giới 1889 nhằm kỷ niệm 100 năm Cách mạng Pháp, tháp từng bị giới trí thức phản đối dữ dội vì “quá xấu”. Thế nhưng chính kết cấu kim loại táo bạo này đã mở ra kỷ nguyên kiến trúc hiện đại.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: hãy một lần ngắm Paris từ đỉnh tháp về đêm, khi toàn bộ thành phố sáng rực.

⛪ Notre-Dame de la Garde – Marseille

Vương cung thánh đường (Nhà thờ) Đức Bà Bảo Hộ (hoặc Nhà thờ Đức Bà Marseille)

Xây trên nền một pháo đài cũ, nhà thờ được dựng lên để bảo vệ thành phố cảng. Tượng Đức Mẹ mạ vàng trên đỉnh như “người canh biển” cho Marseille.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: nhìn toàn cảnh Địa Trung Hải từ trên cao, nơi người dân vẫn lên cầu nguyện trước mỗi chuyến ra khơi.

⛪ Notre-Dame de Fourvière – Lyon

Nhà thờ Đức Bà Fourvière

Được xây sau một lời khấn của người dân Lyon khi thành phố thoát khỏi dịch bệnh và chiến tranh. Kiến trúc pha trộn Đông–Tây rất độc đáo.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: thử một lần tham gia lễ hội ánh sáng (Fête des Lumières) mỗi tháng 12 biến cả Lyon thành một “tác phẩm ánh sáng”.

🏛️ Capitole de Toulouse – Toulouse

Tòa Capitole hoặc điện Capitole – tòa thị chính lịch sử của Toulouse

Tòa nhà quyền lực từ thời Trung cổ, nơi điều hành thành phố “gạch hồng”. Hiện tại, đây là Tòa thị chín của thành phố Toulouse.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: tới quảng trường trước Capitole vào một ngày “đông người”. Đây là trung tâm mọi sự kiện lớn từ lễ hội đến biểu diễn đường phố.

🌴 Promenade des Anglais – Nice

Con đường ven biển

Được xây nhờ… người Anh giàu có thế kỷ 19 đến nghỉ đông tại Nice. Họ tài trợ con đường ven biển này.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: đi bộ hoặc đạp xe sát biển xanh ngắt – biểu tượng của “nghệ thuật sống” miền Nam nước Pháp.

🏰 Château des ducs de Bretagne – Nantes

Lâu đài Công tước Bretagne

Pháo đài kiên cố của các công tước Bretagne, vừa là nơi ở vừa là công trình phòng thủ.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: bước qua hào nước và tường thành dày để “chạm” vào lịch sử Trung cổ.

⛲ Place de la Comédie – Montpellier

Quảng trường Comédie

Quảng trường được xây như “sân khấu” của thành phố, gắn với nhà hát Opéra Comédie bên cạnh.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: nơi tụ tập, biểu diễn, gặp gỡ – đúng nghĩa “trái tim sống” của Montpellier.

⛪ Cathédrale Notre-Dame de Strasbourg – Strasbourg

Nhà thờ chính tòa Đức Bà Strasbourg

Xây trong nhiều thế kỷ, từng là công trình cao nhất thế giới. Tháp lệch (chỉ một bên) tạo nên vẻ độc đáo hiếm có.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: đồng hồ thiên văn bên trong – một “cỗ máy thời gian” cực kỳ tinh xảo.

🏛️ Place de la Bourse – Bordeaux

Quảng trường Bourse – quảng trường lịch sử trung tâm Bordeaux

Biểu tượng của Bordeaux thời hoàng kim thương mại thế kỷ 18.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: ngắm “gương nước” phản chiếu toàn bộ kiến trúc – một trong những điểm check-in đẹp nhất Pháp.

🏘️ Grand Place Lille – Lille. Tên chính thức Place du Général-de-Gaulle.

Grand Place Lille (không có gạch giữa, bạn chú ý) hoặc Quảng trường lớn Lille.

Quảng trường mang dấu ấn Flemish do vùng này từng thuộc Hà Lan.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: không khí lễ hội, chợ Giáng sinh và các sự kiện văn hoá quanh năm.

🏛️ Parlement de Bretagne – Rennes

Tòa án Nghị viện Bretagne

Tòa nhà quyền lực của vùng Bretagne từ thế kỷ 17, từng bị cháy và được phục dựng.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: thưởng thức nội thất trang trí cầu kỳ thể hiện quyền lực tư pháp xưa.

⛪ Cathédrale Notre-Dame de Reims – Reims

Nhà thờ chính tòa Đức bà Reims

Nơi đăng quang của các vua Pháp suốt hàng thế kỷ.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: bước vào đây giống như đứng trong “trái tim của chế độ quân chủ Pháp”.

⚽ Stade Geoffroy-Guichard – Saint-Étienne

Sân vận động Geoffroy-Guichard

Được xây cho niềm đam mê bóng đá công nghiệp của thành phố.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: bầu không khí cuồng nhiệt của cổ động viên – một trong những sân “nóng” nhất nước Pháp.

⛪ Église Saint-Joseph du Havre

Nhà thờ Thánh Giuse ở Le Havre

Xây sau Thế chiến II như biểu tượng tái thiết. Kiến trúc bê tông thô nhưng đầy ánh sáng.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: ánh sáng xuyên qua kính màu tạo cảm giác rất “thiêng” nhưng hiện đại.

⚓ Port de Toulon – Toulon

Cảng Toulon

Cảng quân sự quan trọng, trái tim của hải quân Pháp.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: nhìn thấy tàu chiến và hoạt động hải quân thật sự.

🚠 Les Bulles de Grenoble – Grenoble

Cáp treo Bastille

Ra đời để kết nối thành phố với pháo đài trên núi. Nó cũng có thể gọi là Cáp treo Bastille (le téléphérique de la Bastille), bởi nó dẫn tới Bastille

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: ngồi trong “quả cầu kính” bay qua thành phố và núi Alpes.

🏛️ Palais des Ducs de Bourgogne – Dijon

Cung điện Công tước Bourgogne

Biểu tượng quyền lực của các công tước Bourgogne – một trong những vùng giàu có nhất châu Âu xưa.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: bảo tàng bên trong lưu giữ nghệ thuật đỉnh cao thời Trung cổ.

🏰 Château d’Angers – Angers

Château d’Angerspháo đài trung cổ của thành phố Angers

Pháo đài đồ sộ để kiểm soát vùng Loire.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: tận hưởng bộ thảm Apocalypse (la Tenture de l’Apocalypse) dài hàng chục mét – độc nhất vô nhị.

🏙️ Villeurbanne

Thành phố Villeurbanne

Thành phố hiện đại gắn liền với Lyon và nằm sát Lyon, đại diện cho quy hoạch đô thị thế kỷ 20.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: ngắm những công trình kiến trúc Art Déco và các khu nhà cao tầng mang dấu ấn đô thị hóa.

🏛️ Arènes de Nîmes – Nîmes

Đấu trường La Mã Nîmes

Đấu trường La Mã từ thế kỷ I, chứng minh vùng này từng thuộc Đế chế La Mã.

👉 Nếu bạn muốn một trải nghiệm Wow: tham dự concert và sự kiện – nó đúng là một “di tích sống” đúng nghĩa.

NHỮNG CÔNG TRÌNH NỔI TIẾNG CỦA NHỮNG THÀNH PHỐ LỚN CỦA PHÁP NÓI GÌ VỀ CÁCH HỌC TIẾNG PHÁP?

Những công trình này đều là tiêu biểu nhất của những thành phố được đề cập, là những điểm đến hấp dẫn nhất nếu bạn ghé thăm những thành phố này nhé. Ban đầu, các bạn học sinh của FI Classe khá ngại khi tiếp cận những kiến thức “ngoài ngôn ngữ” như thế này. Nhưng dần dần, các bạn cũng nhận ra rằng học tiếng Pháp không chỉ là học để thi, mà là để nhìn thế giới theo một cách khác, rộng hơn và sống động hơn. Và có lẽ, khi việc học bắt đầu chạm được đến cách bạn quan sát cuộc sống, thì nó không còn là “môn học” nữa.

– Khánh Hà –

Những ngày nghỉ lễ chính thức của Việt Nam


Les jours fériés officiels au Vietnam.

Le Vietnam compte 6 jours fériés officiels rémunérés. Ces jours reflètent l’histoire, la culture et les traditions du pays.

Việt Nam có 6 dịp nghỉ hưởng nguyên lương. Những ngày này đại diện cho lịch sử, văn hóa và truyền thống của đất nước.

1. 1er janvier – Jour de l’an Tết Dương lịch.

Le premier jour de l’année solaire, symbole de nouveaux départs et d’espoir.

Ngày đầu tiên của năm dương lịch, biểu tượng cho những khởi đầu mới và hi vọng.

2. Têt Nguyên Dan

Le premier jour de l’année lunaire. Ces vacances comptent 4 jours officiels (du 30è jour du décembre au 3è jour du Nouvel An lunaire).

Ngày đầu tiên của năm âm lịch. Kỳ nghỉ này gồm 4 ngày chính thức (Từ 30 tháng Chạp tới Mùng 3 Tết).

En pratique, l’État fixe le calendrier chaque année pour permettre aux travailleurs de faire le pont, voyager ou rentrer dans leur famille.

Để thuận tiện, Nhà nước ấn định ngày nghỉ cho mỗi năm, để tạo điều kiện giúp người lao động nghỉ liền với ngày nghỉ hàng tuần, để họ đi du lịch hoặc về quê với gia đình.

3. Le 10 mars (Calendrier lunaire) – Commémoration des rois Hùng – Mùng 10 tháng 3 Âm lịch – Giỗ Tổ Hùng Vương.

Commémoration des rois Hùng, fondateur légendaire de la nation vietnamienne.

Giỗ Tổ Hùng Vương, người vị vua đứng đầu nhà nước Văn Lang, quốc gia đầu tiên của người Lạc Việt.

4. Le 30 avril

Jour de la libération du Sud et de la réunification nationale.

30/4 – Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Célèbre la victoire du 30 avril 1975, marquant la fin de la guerre, la libération du Sud et la réunification nationale.

Kỉ niệm chiến thắng 30/4/1975, chiến tranh kết thúc, Giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước.

5. 1er mai – Fête du travail – Quốc tế Lao động.

Journée internationale des travailleurs, pour honorer le travail et les contributions de chacun.

Ngày Quốc tế Lao động, để vinh danh lao động và đóng góp của mỗi người lao động.

6. 2è septembre

Fête nationale du Vietnam.

2/9 – Quốc khánh nước Việt Nam.

Célèbre la Déclaration d’indépendance, proclamée par le Président Hồ Chí Minh, marquant la naissance de la République démocratique du Vietnam.

Kỉ niệm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra Nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa.

(Hiện nay, dịp Quốc Khánh, người lao động được nghỉ 2 ngày).

7. Đố các bạn, số 7 này là gì?

– Đ. Linh –