Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

[Truyện chêm tiếng Pháp] Tại sao lại là chất độc màu da cam?


Pourquoi est-ce l’Agent Orange?

Chất độc màu da cam có màu cam? Bạn đã bị lừa rồi. Sự ra đời của cái tên chất độc màu da cam là vì lý do khác. Các bạn cùng đi tìm câu trả lời cùng Fi nào.

Chất độc da cam (L’Agent Orange) là tên gọi của một loại chất diệt cỏ mạnh (un puissant herbicide) được sử dụng trong nông nghiệp Mỹ và Liên Xô vào những năm 1960. Nó chứa dioxin, một chất ô nhiễm hóa học nguy hiểm (un polluant chimique dangereux) có thể gây ung thư (entraîner des cancers), các bệnh về da, não và hệ thống thần kinh (des maladies de la peau, du cerveau et des systèmes nerveux) và các bệnh bẩm sinh (des maladies congénitales).

Nó được gọi là Chất độc màu da cam, không phải vì màu sắc của nó (non pas en raison de sa couleur), mà vì nó được vận chuyển trong các thùng có dải màu cam (être transporté dans des barils aux bandes de couleur orange).

Từ năm 1965 đến năm 1973, các máy bay của Không quân Mỹ đã thả 80 triệu lít chất độc da cam xuống Việt Nam (larguer 80 millions de litres de l’agent orange au-dessus du Vietnam). Việc này là nhằm phát quang thảm thực vật mà các chiến binh Việt Cộng đang ẩn náu (éliminer la végétation dans laquelle se cachaient les combattants du Vietcong).

Chất độc da cam đã tác động mạnh mẽ, lâu dài (avoir des impacts forts et durables) tới môi trường, các hệ sinh thái và sức khỏe con người (sur l’environnement, les écosystèmes et la santé humaine). Đến nay, khi chiến tranh đã qua đi nhưng vẫn để lại những di chứng; nhiều nơi các hệ sinh thái và môi trường bị hủy hoại (les écosystèmes et les environnements sont détruits); hàng triệu người đã bị chết hoặc vẫn đang từng ngày, từng giờ chống chọi với bệnh tật hiểm nghèo (Des millions de personnes sont mortes ou se battent encore chaque jour contre des maladies dangereuses).

Đến đây, các bạn đã hiểu lý do vì sao chất độc này được gọi là chất độc da cam (CĐDC)/dioxin và có thêm một vài thông tin liên quan đến hậu quả của nó ở Việt Nam rồi chứ? Nỗi đau của những nạn nhân da cam là một nỗi ám ảnh dai dẳng, vậy nên khi có thể, ta luôn cần giúp đỡ họ để họ có thể tiếp tục sự sống, chống chọi lại ám ảnh bệnh tật.

– Ánh Tuyết –

Ký ức về vụ ném bom xuống Hiroshima và Nagasaki


Hiroshima et Nagasaki, on se souvient

6/8 hàng năm, người dân Nhật Bản vẫn đau đáu một vết thương đã qua mấy chục năm. Ngày đất nước Nhật chìm trong tan thương của vũ khí hạt nhân. Cùng nhìn lại những gì đã xảy ra vào ngày này năm 1945 với nội dung bằng cả tiếng Pháp và tiếng Việt nhé!

« Quand la bombe atomique est tombée,

le jour est devenu la nuit et

les gens sont devenus des fantômes ».

Hatsumi Sakamoto, élève de troisième année,

École primaire Hijiyama, Hiroshima, 1952.

“Khi bom nguyên tử rơi,

Ngày bỗng hóa thành đêm

Người bỗng hóa linh hồn…”

Hatsumi Sakamoto, học sinh lớp 9,

Trường tiểu học Hijiyama, Hiroshima, 1952.

Le 6 août 1945, une bombe nucléaire américaine était larguée à 8h15 sur la ville japonaise de Hiroshima par un bombardier B-29.

(8h15 ngày 6 tháng 8 năm 1945, một quả bom hạt nhân của Mỹ – bom B-29 đã được ném xuống thành phố Hiroshima của Nhật Bản.)

La ville est instantanément rasée et 75 000 habitants meurent sur le coup.

(Thành phố ngay lập tức bị san bằng và 75.000 người dân đã thiệt mạng.)

Mais ce sont 250 000 qui périssent dans les mois qui suivent et des milliers d’autres qui sont touchés pour le reste de leur vie.

(Trong những tháng sau đó, 250.000 người tiếp tục chết và hàng nghìn người khác bị ảnh hưởng đến hết phần đời còn lại.)

Trois jours plus tard, les Américains visaient Nagasaki avec pour but la reddition du Japon et la fin de la Seconde Guerre mondiale.

(Ba ngày sau, người Mỹ tiếp tục nhắm vào thành phố Nagasaki với mục đích ép Nhật đầu hàng và kết thúc thế chiến thứ hai.)

Les bombardements d’Hiroshima et de Nagasaki ont initié le monde à la puissance terrifiante de l’énergie nucléaire.

(Vụ ném bom ở Hiroshima và Nagasaki đã khiến cả thế giới bàng hoàng trước sức mạnh hủy diệt của năng lượng hạt nhân.)

Leur impact dévastateur et les pertes de vies subies sont un rappel horrifiant pour le monde entier depuis la Guerre froide jusqu’à nos jours.

(Sức tàn phá thảm khốc và thiệt hại lớn về mạng người chính là một lời cảnh tỉnh kinh hãi cho toàn thế giới từ Chiến tranh lạnh cho đến tận ngày nay.)

– Ánh Tuyết –

Danh ngôn tiếng Pháp về chủ đề “nước”


Bạn biết đấy, 3/4 cơ thể người là nước và 3/4 diện tích bề mặt trái đất cũng được bao phủ bởi nước. Nhờ vậy mà khí hậu được điều hòa, con người và vạn vật có thể sinh sống, phát triển. Cũng bởi tầm quan trọng của nó mà “nước” đã đi vào cả trong kho tàng danh ngôn tiếng Pháp đấy các bạn ạ! Fi sưu tầm được một số câu dưới đây, các bạn biết thêm thì bổ sung nhé!

1. À l’échelle cosmique, l’eau est plus rare que l’or.

Trên quy mô vũ trụ, nước còn hiếm hơn vàng.

2. L’eau est la force motrice de toute la nature.

Nước là động lực của mọi tự nhiên.

3. L’eau est le miroir de nos coeurs.

Nước là tấm gương phản chiếu của trái tim ta.

4. C’est quand le puits est à sec que nous connaissons la valeur de l’eau.

Chỉ khi giếng cạn, chúng ta mới biết giá trị của nước.

5. L’eau est source de vie, préservons-la pour notre survie.

Nước là nguồn của sự sống, bảo vệ nước cũng như bảo vệ chính sự sống của chúng ta.

6. Pour avoir l’eau la plus claire, il faut aller à la source.

Để lấy nước trong nhất, hãy đi đến nguồn.

7. L’eau renversée est difficile à rattraper.

Một khi nước đã tràn thì khó lòng lấy lại được.

8. Il y a davantage de perfection dans une simple goutte d’eau que dans toutes les machines inventées par les hommes.

Sự hoàn hảo nằm ở một giọt nước chứ không phải tất thảy những cỗ máy mà con người phát minh ra.

9. Il faut boire l’eau en pensant à sa source.

Uống nước phải nhớ lấy nguồn.

>> Xem thêm các câu danh ngôn tiếng Pháp thú vị tại đây.

– Thanh Ngân –

Biến thể Delta – kẻ “gian xảo” đang “thống trị” thế giới


Le variant Delta

Đại dịch COVID 19 tưởng chừng như sẽ được kiểm soát khi những quốc gia trên thế giới đang tiến hành tiêm chủng vaccine diện rộng. Ấy vậy, bức tranh tươi sáng đã bị đảo lộn với sự xuất hiện của biến thể – biến chủng virus Delta, được đánh giá là một biến thể, biến chủng vô cùng phức tạp. Vậy cụ thể “con Delta” này có những đặc điểm gì mà reo rắc nỗi sợ hãi kinh khủng thế. Hãy cùng Fi khám phá khoa học kết hợp học tiếng Pháp. 

À khoan, đầu tiên cần phân biệt biển thể, biến chủng trước nha.

  • Variant: biến thể (Virus có những thay đổi về bản chất trên bộ gen)
  • Mutant: biến chủng (Có những thay đổi trên bộ gen, có những biểu hiện cụ thể, rõ ràng và đã thành một chủng mới khác với chủng ban đầu)

Delta thì vừa được gọi là biến thể, vừa được gọi là biến chủng nha.

Hiện có 4 biến thể SARS-CoV-2 được WHO xếp vào nhóm đáng lo ngại được phát hiện lần đầu tại Anh, Nam Phi, Brazil và Ấn Độ. Cách gọi cũ là thường ghép “biến thể” + “tên quốc gia” là không nên, do nó tạo tâm lý kỳ thị. Vì vậy thống nhất gọi theo ký hiệu bao gồm Alpha, Beta, Gamma và Delta. Trong đó, biến thể Delta được coi là nguy hiểm nhất, là chủng lây nhiễm chủ đạo trên toàn cầu, theo cảnh báo mới đây của WHO.

Définition: Le variant Delta est un variant préoccupant (VOC) du SARS-CoV-2, identifié pour la première fois en Inde, dans l’État du Maharashtra, fin 2020.

(Định nghĩa: Biến thể Delta là một biến thể đáng lo ngại (VOC) của SARS-CoV-2, xuất hiện lần đầu tiên ở Ấn Độ, thuộc bang Maharashtra, vào cuối năm 2020.)

Ce variant est 40 à 60 % plus contagieux que les autres variants en circulation et se montre moins sensible aux anticorps neutralisants.

(Biến thể này dễ lây nhiễm hơn các biến thể khác đang lưu hành từ 40 đến 60% và ít chịu sự tác động của các kháng thể trung hòa.)

Des scientifiques de l’Institut Pasteur ont mis en évidence que le sérum issu de patients convalescents est 4 fois moins efficace contre le variant Delta, en comparaison du variant Alpha.

(Các nhà khoa học Viện Pasteur đã chứng minh rằng huyết thanh thu được từ bệnh nhân điều dưỡng có hiệu quả chống lại biến thể Delta thấp hơn 4 lần so với biến thể Alpha.)

Đến hôm nay, Delta vẫn đang là biến chủng SARS-CoV-2 nguy hiểm nhất. Nếu tiếp tục đột biến, chủng này sẽ gây ra mối đe dọa vô cùng lớn, đó là lý do khiến các chuyên gia y tế đang vô cùng căng thẳng. Với khả năng lây nhiễm cao, biến thể Delta có nguy cơ đảo ngược cả những thành quả chống dịch khá ấn tượng tại các quốc gia có độ tiêm chủng nhanh như Mỹ và châu Âu.

Các bạn thấy nguy hiểm chưa? Biến thể Delta đã về Việt Nam rồi, đây chính là một trong những lý do khiến dịch bùng lên trong thời gian qua. Các bạn cần hết sức chú ý tuân thủ theo đúng chỉ thị số 16, 17 của Chính phủ để giúp cả dân tộc dập đi làn sóng dịch bệnh đỉnh điểm này nhé.

Rester à la maison.

– Ánh Tuyết –

Từ vựng tiếng Pháp về hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trong mùa dịch


Hàng hóa, dịch vụ nào được coi là thiết yếu và được phép kinh doanh, buôn bán trong thời gian giãn cách theo chỉ thị 16 của Chính phủ? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây kèm từ vựng tiếng Pháp tương ứng.

HÀNG HÓA (Biens):

1. Thực phẩm tươi sống: thịt (các sản phẩm từ thịt), thủy sản (các sản phẩm từ thủy sản), rau, củ, quả (các sản phẩm từ rau, củ, quả), trái cây, trứng (các sản phẩm từ trứng).

Aliments frais: viande (produits carnés), produits aquatiques (produits de la pêche), légumes, fruits, œufs (ovoproduits)

2. Hàng công nghệ phẩm: Bánh, kẹo; muối; bột nêm; gia vị; nước mắm; đường; dầu thực vật; Sữa các loại; Mì gói các loại và một số mặt hàng lương thực, thực phẩm khác phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân; Nước uống, nước ngọt đóng chai, lon, thùng.

Produits transformés: confiserie; épices (sel, sauce poisson, huile végétal…); lait, nouilles et d’autres produits alimentaires répondant aux besoins de consommation essentiels quotidiens de la population; eau, boissons sucrées (en bouteille, canettes, barils)

3. Lương thực: gạo, vừng, đậu, ngô, khoai, sắn; bột, tinh bột (các sản phẩm từ bột, tinh bột).

Riz, sésame, haricots, maïs, pommes de terre, patate, manioc, farine, amidon (produits amylacés). 

4. Các nhu yếu phẩm: khẩu trang, sản phẩm dùng để tẩy rửa, diệt côn trùng, vệ sinh cá nhân, nước kháng khuẩn, giấy vệ sinh.

Produits essentiels: masques, produits de nettoyage, d’insectifuge, d’hygiène personnelle, eau antibactérienne, papier toilette.

5. Các mặt hàng kim khí, điện máy phục vụ các hoạt động của gia đình, nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh (vật tư ngành điện dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, điện tử, vật tư ngành nước, vật tư nguyên liệu xây dựng, …).

Produits métalliques, appareils électriques au service des activités des familles, des usines, des établissements de production et des entreprises (fournitures pour l’électricité civile, industrie, agriculture, technologie, fournitures pour l’industrie de l’eau, matériaux de construction, …)

DỊCH VỤ (Service):

1. Siêu thị, chợ dân sinh, cửa hàng tiện lợi, tiện ích, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng kinh doanh trái cây, chuỗi cửa hàng kinh doanh nông sản, thực phẩm (chỉ kinh doanh các mặt hàng thiết yếu).

Supermarchés, marchés populaires, dépanneurs, épiceries, fruiteries, chaînes de magasins de produits agricoles et alimentaires (ne vendant que des articles essentiels)

2. Các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh, các cửa hàng kinh doanh thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh.

Établissements de santé, boutiques de matériel médical, pharmacies.

3. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, gas khí đốt.

Stations-service, boutiques du gaz

4. Thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y.

Aliments pour animaux, médicaments phytosanitaires, médicaments vétérinaires.

5. Nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất công nghiệp.

Matières pour la production industrielle

6. Dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình.

Services de postes, de télécommunications et de télévision

7. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ trực tiếp liên quan đến hoạt động ngân hàng, thanh toán điện tử, xuất, nhập khẩu hàng hóa.

Établissements de services liés directement aux activités bancaires, au paiement électronique, à l’importation et à l’exportation de marchandises.

8. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp như: công chứng, luật sư, đăng kiểm, đăng ký  giao dịch bảo đảm, tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ vận chuyển, bảo vệ.

Services de soutien aux entreprises : notaire, avocat, enregistrement sécurisé des transactions, conseil d’entreprises, soutien au transport, à la sécurité.

9. Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang.

Services funéraires, cimetières.

10. Dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải và xử lý môi trường.

Services de collecte, de transport de déchets et de traitement environnemental.

– Thanh Ngân –

“Second” và “deuxième” khác nhau như thế nào?


Pourquoi dit-on “la seconde guerre mondiale” et pas “la deuxième …” ?

“Thế chiến thứ hai” mà lại không phải là “thế chiến thứ hai”?

Có ai đã từng thắc mắc giống mình lý do vì sao người ta lại gọi là “la seconde guerre mondiale” mà không phải là “la deuxième …” không nhỉ? Rõ ràng nó đều là tính từ chỉ thứ tự, đều có nghĩa là thứ hai, diễn ra sau cái thứ nhất. Vậy “second” và “deuxième” khác nhau như thế nào?

Theo như quy tắc chuẩn của Académie française thì “second” được sử dụng khi chỉ có hai yếu tố, không có yếu tố thứ ba trong phép liệt kê. Còn nếu bạn muốn nói đến yếu tố thứ hai trong một chuỗi mà số phần tử vượt quá hai thì cần dùng “deuxième”.

Exemple :

  • Je suis arrivé deuxième à la fête (je suis arrivé deuxième et il y a d’autres personnes qui vont arriver après moi).
  • Je suis arrivé second au rendez-vous (je suis arrivé après la première personne et il n’y a pas d’autres individus qui vont arriver au rendez-vous).

Académie française quy định rằng sự phân biệt này là không bắt buộc. Tuy nhiên, có một số cách diễn đạt mà “second” hoặc “seconde” (giống cái) nên được ưu tiên như:

  • Seconde main, seconde nature, etc.
  • Seconde Guerre mondiale ? Thế chiến thứ ba vẫn chưa diễn ra và đặc biệt khi sử dụng từ “second”, chúng ta đang hy vọng nó sẽ chỉ dừng ở con số hai.

Ngoài ra, chúng ta sẽ luôn viết “deuxième” cho các số thứ tự ghép: trente-deuxième, soixante-deuxième, etc.

Như chúng ta đã biết, việc sử dụng “second” hoặc “deuxième” vẫn còn thoải mái, tự do. Dưới đây là một số ví dụ để cho thấy sự đa dạng của việc sử dụng hai từ này:

+ SNCF sử dụng cả “seconde classe” và “deuxième classe” mặc dù không có hạng tàu thứ ba.

+ Trong hệ thống giáo dục Pháp bậc trung học phổ thông, chúng ta có “classe de seconde” mặc dù nó nằm giữa “troisième classe” và “première classe”.

+ Trong giải đấu Tour de France, Raymond Poulidor, người không bao giờ có thể giành chiến thắng trong cuộc đua, được đặt biệt danh là “l’éternel second” (kẻ về nhì vĩnh cửu) mặc dù trong cuộc đua có nhiều hơn hai người tham gia.

Nói tóm lại, bạn có thể sử dụng cả hai hình thức “thứ hai” này, trừ trong một số trường hợp ưu tiên phía trên. Vậy sự phân biệt này đã đủ để giúp bạn giải đáp thắc mắc chưa nhỉ?

– Khánh Hà –

Phân biệt “entre” và “parmi”


Nhiều bạn tâm sự với Fi than phiền tiếng Pháp khó quá trời đất :((( Ừ thì cộng nhận là nó không đơn giản. Nhưng mà nếu bạn học cẩn thận thì chẳng thành vấn đề gì hết. Để giúp các bạn tháo gỡ dần từng khúc mắc trong quá trình học ngôn ngữ này, Fi liên tục ra những bài viết phân tích các chủ điểm ngữ pháp, vậy nên các bạn hãy chủ động theo dõi để đọc bài nhé.

Với bài viết này, chúng ta sẽ nhắc lại cách sử dụng của 2 giới từ “entre” và “parmi” và một vài lưu ý để phân biệt chúng.

Nhìn chung, “entre” và “parmi” sẽ được sử dụng như sau:

– “Entre” thường có nghĩa là GIỮA 2 SỰ VẬT.

Ex : J’ai trouvé une photo entre deux pages du livre.

– “Parmi” thường có nghĩa là GIỮA NHIỀU SỰ VẬT.

Ex : J’ai trouvé mon roman parmi les livres de la bibliothèque.

+ Ngoài ra, “entre” còn được sử dụng khi chúng ta phải đưa ra sự lựa chọn.

Ex : Difficile de choisir entre tous ces plats! (Rất khó để lựa chọn trong tất cả những món này.)

+ “Parmi” còn có thể có nghĩa tương đương “dans”:

Le voleur a disparu parmi la foule. (Tên trộm đã biến mất trong đám đông.)

+ De tous/D’entre tous = parmi tous

Ex : De tous/d’entre tous/parmi tous les fruits, c’est la poire que je préfère.

+ Khi đứng trước đại từ nhân xưng, chúng ta thường sử dụng “d’entre”

Ex : Combien d’entre vous viendront?

Plusieurs d’entre nous.

Beaucoup d’entre eux.

+ Với “parmi”, chúng ta cần sử dụng với đại từ quan hệ số nhiều

Ex : Je connais les gens parmi lesquels il se trouvait. ? parmi qui

(Tôi biết nhóm người mà trong số họ có anh ấy.)

—————————–

Các bạn đã nắm rõ chưa nhỉ? Nếu chưa rõ lắm thì xin mời đọc lại lần nữa, bạn hãy ghi chép cẩn thận hoặc chia sẻ lại để đem ra học nhiều lần nhé.

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp tiếng Pháp tại: Các chủ điểm ngữ pháp – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

– Khánh Hà –