Nhân Ngày của Mẹ, cùng nhìn lại cuộc đời mình xem Mẹ đã làm cho chúng ta những gì các bạn nhé ![]()

1. Les soins quotidiens : Chăm sóc hằng ngày
donner naissance à un enfant : sinh con
nourrir son enfant : nuôi dưỡng con
prendre soin de son enfant : chăm sóc con
préparer les repas : chuẩn bị bữa ăn
préparer le petit-déjeuner : chuẩn bị bữa sáng
veiller à la santé de son enfant : chăm sóc sức khỏe cho con
soigner son enfant quand il est malade : chăm sóc con khi con ốm
veiller à son sommeil : chăm lo giấc ngủ của con
réveiller son enfant le matin : gọi con dậy mỗi sáng
serrer son enfant dans ses bras : ôm con
consoler son enfant : an ủi con
rassurer son enfant : trấn an con
2. Accompagnement et éducation : Đồng hành và giáo dục
jouer avec son enfant : chơi cùng con
lire des histoires à son enfant : đọc truyện cho con
aider son enfant à apprendre : giúp con học tập
répondre aux questions de son enfant : trả lời câu hỏi của con
éveiller sa curiosité : khơi gợi sự tò mò
accompagner son enfant dans ses découvertes : đồng hành cùng con khám phá
transmettre des connaissances : truyền đạt kiến thức
apprendre les bonnes manières : dạy phép lịch sự
apprendre à partager : dạy cách chia sẻ
apprendre à respecter les autres : dạy tôn trọng người khác
encourager la lecture : khuyến khích đọc sách
développer l’autonomie de son enfant : rèn tính tự lập cho con
3. Guider et orienter son enfant : Dạy dỗ và định hướng
donner des conseils : đưa ra lời khuyên
guider son enfant : định hướng cho con
montrer le bon chemin : chỉ cho con con đường đúng
aider son enfant à faire des choix : giúp con đưa ra lựa chọn
apprendre à distinguer le bien du mal : dạy phân biệt đúng sai
montrer l’exemple : làm gương
accompagner son enfant dans ses décisions : đồng hành trong các quyết định
aider son enfant à résoudre les problèmes : giúp con giải quyết vấn đề
apprendre à gérer les difficultés : dạy cách đối mặt khó khăn
préparer son enfant à la vie adulte : chuẩn bị cho con bước vào cuộc sống trưởng thành
4. Soutien et encouragement : Động viên và hỗ trợ
encourager son enfant : động viên con
féliciter son enfant : khen ngợi con
soutenir son enfant : hỗ trợ con
croire en son enfant : tin tưởng con
aider son enfant à surmonter les difficultés : giúp con vượt qua khó khăn
respecter le rythme de son enfant : tôn trọng nhịp phát triển của con
être présente dans les moments difficiles : có mặt khi con gặp khó khăn
partager les joies et les peines : chia sẻ niềm vui và nỗi buồn
donner confiance à son enfant : giúp con tự tin
motiver son enfant : tạo động lực cho con
5. Compréhension et lien affectif : Thấu hiểu và kết nối
écouter son enfant : lắng nghe con
comprendre son enfant : thấu hiểu con
respecter les émotions de son enfant : tôn trọng cảm xúc của con
dialoguer avec son enfant : trò chuyện với con
créer un lien de confiance : xây dựng sự tin tưởng
passer du temps avec son enfant : dành thời gian cho con
partager des moments ensemble : cùng nhau trải qua những khoảnh khắc
être attentive aux besoins de son enfant : quan tâm đến nhu cầu của con
connaître les goûts de son enfant : hiểu sở thích của con
accompagner son enfant à chaque étape de sa vie : đồng hành cùng con qua từng giai đoạn
6. Préparer l’avenir de son enfant : Chuẩn bị cho tương lai
investir dans l’éducation de son enfant : đầu tư cho việc học của con
offrir les meilleures conditions possibles : tạo điều kiện tốt nhất cho con
économiser pour l’avenir de son enfant : tiết kiệm cho tương lai của con
aider son enfant à construire ses projets : giúp con xây dựng dự định
encourager les rêves de son enfant : khuyến khích ước mơ của con
développer ses talents : phát triển tài năng của con
préparer son enfant à être autonome : chuẩn bị để con tự lập
transmettre des valeurs importantes : truyền những giá trị sống quan trọng
aider son enfant à devenir responsable : giúp con sống có trách nhiệm
construire l’avenir avec son enfant : cùng con xây dựng tương lai
Lượng từ vựng này đủ cho các bạn trao đổi về những hành trang Mẹ đã dành cho chúng ta chưa?
Ps: Nếu bạn đã quên: 31/5 năm nay là Ngày của Mẹ ở Pháp. Ngày lễ này được tính vào chủ nhật tuần cuối cùng của tháng 5. Khác với Ngày của Mẹ “quốc tế”, khởi xướng từ Mỹ và phổ biến hơn, là chủ nhật tuần thứ 2 của tháng. Việt Nam chúng ta cũng hưởng ứng ngày này.
Khánh Hà
Copyright © 2019 – All Rights Reserved. FI CLASSE