Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Danh ngôn tiếng Pháp về tình yêu đôi lứa


“Tình yêu” luôn là chủ đề bất tận cho văn chương, thi ca và cả những câu nói bất hủ. Nằm lòng vài câu như vậy trong tiếng Pháp để có dịp dùng đến là ta sẵn sàng luôn nhé!

1. Lời của “anh” – Je suis amoureux

Tu me manques de chaque minute de ce foutu temps qui passe Tôi nhớ em đến từng phút trong khoảng thời gian chết tiệt đang trôi qua
Quand on sera vieux, je te dirai : “Tu vois que tu étais l’amour de ma vie”. Khi chúng ta già đi, anh muốn nói với em rằng: Em thấy đó, em là tình yêu của đời anh.
Avec toi, j’ai envie de prendre mon temps, de profiter de chaque instant… Anh muốn tận hưởng từng khoảnh khắc bên em…
La vie n’est pas parfaite mais chaque seconde avec toi l’est Cuộc sống không hoàn hảo, nhưng mỗi giây bên em thì hoàn hảo

2. Lời của “em” – Je suis amoureuse

Ma tête ne pense qu’à toi, mes yeux ne voient que toi, ma bouche ne parle que de toi, mon coeur ne bat que pour toi. Đầu em chỉ nghĩ đến anh, mắt em chỉ nhìn thấy anh, miệng em chỉ nói về anh và tim em chỉ đập vì anh.
Parfois, j’aurais besoin de quelqu’un qui me prend dans ses bras pour me dire: “Je sais que c’est difficile, mais moi, je t’aime!” Đôi khi, em cần ai đó ôm em trong vòng tay để nói với em: “Anh biết là khó, nhưng anh, anh yêu em”.

3. Những nhận định về tình yêu

Quand on aime quelqu’un pour son physique, ce n’est pas de l’amour, mais de l’attirance . Quand on aime quelqu’un pour son intelligence, ce n’est pas de l’amour, mais de l’admiration. Quand on aime quelqu’un pour son argent, ce n’est pas de l’amour, mais du profit. Quand on aime quelqu’un sans savoir pourquoi … Là c’est de l’amour!!! Khi ta yêu một ai đó vì hình thể của họ, đó không phải tình yêu mà là sự ham muốn… Khi ta yêu một ai đó vì trí tuệ của họ, đó không phải tình yêu mà là sự ngưỡng mộ… Khi ta yêu một ai đó vì tiền của họ, đó không phải tình yêu mà đó là lợi dụng… Chỉ khi ta yêu ai đó mà không biết vì sao, đó mới là yêu !!!
La fidélité est rare. Si vous la trouvez, vous devez la garder. Sự chung thuỷ rất hiếm hoi. Nếu tìm được, bạn phải giữ chặt lấy
Nous voulons tous une relation qui dure jusqu’à ce que la mort nous sépare! Tất cả chúng ta đều muốn một mối quan hệ mà chỉ có cái chết mới có thể chia lìa.
Un couple solide: C’est deux personnes qui sont prêtes à tout pour rester ensemble, peu importe les problèmes, ils trouveront toujours des solutions Một cặp bền vững: là hai người bất chấp tất cả để ở bên nhau, cho dù có chuyện gì, họ sẽ luôn tìm ra giải pháp.
Le plus bel amour, c’est quand tu trouves une personne qui a peur de te perdre, et qui fait tout son possible pour te garder malgré tout… Tình yêu đẹp nhất, đó là khi bạn tìm thấy một người sợ mất bạn, và người đó làm tất cả những gì có thể chỉ để giữ bạn lại, cho dù điều gì xảy ra.
Le vrai amour ne se trouve pas, il se construit Tình yêu thật sự không nghiễm nhiên ở đó, mà do được xây dựng nên.
Là où il y a l’amour, il y a la vie Nơi đâu có tình yêu, nơi đó có sự sống.
La meilleure des relations, c’est d’être amis et amoureux en même temps Tuyệt nhất trong mối quan hệ, đó là có thể vừa làm bạn vừa làm người yêu
C’est trop mignon d’avoir un chéri qui te protège et qui fait tout pour que tu sois heureuse Thật tuyệt nếu có một chàng trai bảo vệ bạn và làm tất cả mọi thứ để bạn cảm thấy hạnh phúc.
Dormir avec la personne qu’on aime, c’est l’une des meilleures choses. Ngủ cùng người mình yêu, đó là một trong những điều tuyệt vời nhất.
Il y a des personnes qui sont loin de nos yeux, mais qui sont toujours près de notre coeur Có những người ở xa tầm mắt ta, nhưng họ lúc nào cũng ở gần trái tim ta
Le charme d’un homme n’est pas son physique ou encore son matériel , C’est tout simplement l’importance qu’il donne à la femme qu’il aime . Sự quyến rũ của một người đàn ông không phải là vóc dáng hay vật chất của anh ta, nó chỉ đơn giản là sự coi trọng mà anh ta dành cho người phụ nữ anh ta yêu.
Retomber tous les jours amoureux de la même personne, c’est ça être amoureux Mỗi ngày bắt đầu yêu lại cùng một người, đó mới là yêu.
Quand une femme aime un homme, elle aime cet homme et la seule personne qui peut détruit ça, c’est cet homme lui-même Khi một người phụ nữ yêu một người đàn ông, cô ấy yêu người đàn ông đó. Chỉ một người duy nhất có thể huỷ hoại điều đó, chính là anh ta.
Il y a mille façons de dire « je t’aime », mais en fin de compte, ce ne sont pas les belles paroles qui importent, mais bien l’attitude le comportement et les actes Có cả hàng nghìn cách để nói “anh yêu em”, nhưng suy đi tính lại, những lời hoa mỹ đó không quan trọng, thứ quan trọng chính là thái độ, cách cư xử và những cử chỉ
L’amour c’est: se réveiller avec un SMS de la personne que tu aimes Tình yêu là thức dậy với 1 tin nhắn của người bạn yêu.
La différence d’âge n’a jamais empêché un coeur d’aimer Cách biệt tuổi tác không bao giờ ngăn cản được trái tim đang yêu.
Sache une chose, ta copine te soutiendra beaucoup plus que tous tes potes Anh nên biết rằng, cô ấy sẽ ủng hộ anh hơn tất cả bạn bè anh
Les hommes parfaits n’existent pas, mais il y aura toujours un homme, qui pour toi sera parfait. Không có những người đàn ông hoàn hảo, nhưng sẽ có một người vì bạn mà trở nên hoàn hảo.
Une petite fille demande à son camarade de classe qui est assis à côté d’elle : “C’est quoi l’amour ?” Il lui dit : “L’amour c’est quand tu me voles un morceau de chocolat chaque jour dans mon sac et que moi, tous les jours j’en mets un exprès pour toi” Một cô bé hỏi cậu bạn ngồi kế bên:” Tình yêu là gì thế?” Cậu trả lời: “Tình yêu là khi cậu lấy trộm mẩu socola mỗi ngày trong cặp tớ và mỗi ngày tớ đều cố tình để một mẩu cho cậu”
On n’aime pas celui qu’on trouve beau. On trouve beau celui qu’on aime. Ta không yêu người mà ta thấy đẹp. Nhưng ta lại thấy người ta yêu rất đẹp.
Être le premier amour de quelqu’un c’est bien. Être le dernier serait parfait! Là tình đầu của ai đó là rất tuyệt. Nhưng là tình cuối thì hoàn hảo!
Si une personne t’aime vraiment, elle ne part jamais Nếu như một người yêu bạn thật lòng, cô ấy sẽ không bao giờ ra đi
Le vrai amour peut te rendre aveugle, mais il peut aussi t’ouvrir les yeux. Tình yêu thật sự có thể làm ta mù quáng, nhưng nó cũng có thể làm ta sáng suốt
Dans la vie, c’est mieux d’être célibataire qu’être seule dans une relation. Ở đời, độc thân tốt hơn là đơn độc trong một mối quan hệ
Quand une femme est amoureuse, aucun autre ne compte à ses yeux. Khi một phụ nữ đang yêu, không một ai khác lọt vào mắt cô ấy
Quand on aime une personne, on la protège de la douleur, on n’en devient pas la cause Khi ta yêu một người, ta sẽ bảo vệ không để họ chịu tổn thương, và ta càng không trở thành nguyên nhân gây ra điều đó
L’amour… c’est prendre soin de l’autre même quand on est fâché Tình yêu … là việc chăm sóc người kia ngay cả khi ta giận
L’amour, c’est une chose qui embrouille la cervelle et fait clocher la raison Tình yêu là thứ làm rối não và làm chao đảo những lí lẽ
Un jour tu vas rencontrer quelqu’un que tu vas aimer tellement fort que tu te rendras compte que t’as jamais vraiment aimé quelqu’un avant Một ngày nào đó chúng ta sẽ gặp một người mà ta yêu điên cuồng đến nỗi ta nhận ra ta chưa yêu ai thật sự trước đó
Quand on aime, on reste fidèle Khi ta thực sự yêu, ta sẽ chung thuỷ

Vẫn còn những câu nói tiếng Pháp siêu lãng mạn về tình yêu tại đây nữa nhé!

– Ánh Tuyết –

Tại sao nước hoa Pháp lại được ưa chuộng?


Trong xã hội hiện đại, khi nhu cầu cuộc sống của con người không còn chỉ dừng lại ở ăn no mặc ấm mà chuyển sang ăn ngon mặc đẹp, nước hoa đã trở thành món trang sức đặc biệt không thể thiếu. Mà đã nhắc đến nước hoa, người ta sẽ nghĩ ngay đến nước Pháp. Tại sao vậy? Nước hoa Pháp có gì đặc biệt hơn nước hoa các nước khác?

1. Nước Pháp – cái nôi của ngành công nghiệp nước hoa

Như chúng ta đều biết, Pháp không phải là nơi đầu tiên xuất hiện nước hoa. Ấy vậy, Pháp lại là cái nôi của ngành công nghiệp nước hoa.

Ngành sản xuất tinh chế nước hoa và trồng hoa ở Pháp bắt nguồn từ một ý muốn rất thực tế – việc khử mùi cơ thể của những người công nhân ngành da thời đó. Những người công nhân phải làm việc thường xuyên trong môi trường có mùi khó chịu. Vì vậy họ đã tự mình tạo nên nước hoa có mùi bách thảo để thỏa mãn nhu cầu khử mùi và từ đó, ngành công nghiệp nước hoa ra đời. 

Từ một mùi hương cơ bản, họ sáng tạo và hòa quyện các nguyên liệu khác để làm nên hàng trăm sản phẩm nước hoa tung ra thị trường. Ngành công nghiệp nước hoa của nước Pháp đến nay vẫn rất phát triển và chiếm một tỉ trọng lớn trong nền kinh tế xuất khẩu của nước nhà.

Lịch sử ngành công nghiệp nước hoa lâu đời như vậy đã giúp lấy được lòng tin nơi khách hàng. Chính vì thế công chúng khi đã nhắc tới nước hoa là sẽ nghĩ đến Pháp ngay. 

2. Nguyên liệu cao cấp:

Sở dĩ nước hoa Pháp trở nên nổi tiếng là nhờ sự cao cấp, chất lượng lấy từ chính nguồn nguyên liệu. Các loại hoa được lựa chọn để sản xuất nước hoa tại Pháp luôn phải có chất lượng tốt nhất, nở đẹp nhất, hương thơm nhất. Thậm chí, rất nhiều loại hoa quý hiếm cũng được đưa vào sản xuất nước hoa. Phải rất nhiều lượng hoa khác nhau với chiết xuất ra được 1 lượng tinh dầu nước hoa rất nhỏ.

Sự ưu ái của khí hậu, đất đai nơi đây cho ra nguồn hoa có chất lượng tốt nhất để chiết xuất hương thơm. Vì vậy, giá thành hoa nhập vào thường cao gấp 30 – 40 lần hoa tại Ai Cập hay Ấn Độ. Bù lại, những chai nước hoa được chiết xuất từ nguồn hoa tự nhiên này luôn có mùi thơm tinh tế – đặc trưng Pháp làm mê đắm lòng người.

3. Quy trình sản xuất chất lượng:

Quy trình sản xuất nước hoa cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng trong sự phát triển vượt bậc của nước hoa Pháp. Từng khâu đều được đầu tư nhiều công sức, chi phí theo một tiêu chuẩn khắt khe để làm ra những sản phẩm chất lượng nhất.

Ngay từ khâu thu hoạch hoa để sản xuất đã rất cầu kỳ và tốn công sức. Thời điểm tốt nhất để thu hoạch hoa chính là sáng sớm. Những người nông dân ở trang trại trồng hoa sẽ phải dậy từ 3 giờ sáng tiến hành ngắt hoa hoàn toàn bằng tay không. Họ sẽ không sử dụng bất kỳ dụng cụ nào hỗ trợ để cắt hoa bởi điều đó sẽ làm giảm đi chất lượng của mùi hương.

Ngay sau khi thu hoạch, để đảm bảo mùi hương của hoa còn nhiều nhất, dồi dào nhất, các biện pháp ép thủ công để lấy tinh dầu của hoa sẽ được tiến hành ngay tại nông trại. Tất nhiên đây sẽ chỉ là bước sơ chế đầu tiên, sau đó tinh dầu của hoa sẽ được đem đến các nhà máy chiết xuất thực hiện những công đoạn tiếp theo để cho ra 1 chai nước hoa đẳng cấp.

Quy trình sản xuất nước hoa Pháp được theo dõi nghiêm ngặt và được đánh giá bằng các tiêu chuẩn rất khắt khe. Chính vì thế giá trị của chai nước hoa Pháp không ngừng được nâng cao tương xứng với chất lượng của nó.

4. Hình tượng người phụ nữ Pháp:

Ngoài những lý do chính phía trên thì theo Fi thấy, hình tượng người phụ nữ Pháp cũng góp một phần lớn giúp nước hoa Pháp nổi tiếng trên thế giới. Ở phụ nữ Pháp luôn toát lên một vẻ gì đó vô cùng cuốn hút và tao nhã. Rất nhiều người cho rằng những cô gái Pháp dẫu sống tới bao nhiêu tuổi thì họ vẫn rất đẹp, và quý phái. Những người phụ nữ cao tuổi mà vẫn xinh đẹp, đa phần đều là những người phụ nữ tới từ Pháp, ví như Audrey Hepburn. Còn ở Pháp, những người phụ nữ bình thường dẫu tuổi đã cao nhưng vẫn giữ được phong thái duyên dáng thì nơi nào cũng gặp.

Có lẽ chính vì hình tượng quý phái này mà cả thế giới hướng về đất nước hình lục lăng này, đặc biệt là hướng đến ngành công nghiệp nước hoa – một công cụ giúp phụ nữ Pháp trở nên cuốn hút và tao nhã hơn.

Như vậy, không phải ngẫu nhiên nước hoa Pháp với những thương hiệu như Chanel, Dior, Lancôme… lại chinh phục được cả phái đẹp lẫn phái mạnh. Cũng không phải ngẫu nhiên người ta sẵn sàng bỏ ra vài triệu đồng thậm chí hàng chục triệu đồng để mua 1 lọ nước hoa Pháp. Sự đắt đỏ của nước hoa Pháp không phải chỉ ở thương hiệu mà còn nằm ở chất lượng và sự cao cấp của nó.

Các bạn đã sử dụng nước hoa Pháp bao giờ chưa? Hãy đưa ra vài lời nhận xét về chúng nào :))))

– Ánh Tuyết –

Những câu nói liên quan đến “tiền” trong tiếng Pháp


Những cách diễn đạt về “tiền” trong tiếng Pháp có thể bạn chưa biết, qua bài viết này sẽ khiến cách dùng từ của chúng ta hay ho hơn hẳn này!

  • Jeter l’argent par les fenêtres : ném tiền qua cửa sổ (gaspiller de l’argent)

Ex : Ce serait jeter l’argent par les fenêtres si tu achetais ce portable. Ça ne vaut pas la peine. (Sẽ là ném tiền qua cửa sổ nếu bạn mua chiếc điện thoại này. Nó chẳng đáng đâu)

  • Être près de ses sous: tiết kiệm, giữ tiền khư khư (être économe)

Ex : Lui? Il est gentil mais il est près de ses sous. (Anh ấy á? Anh ấy tốt đấy, nhưng mà hơi keo kiệt)

  • L’argent n’a pas d’odeur : tất cả tiền đều tốt để lấy, bất kể nó đến từ đâu

Ex : À partir du moment où l’on dit que l’argent n’a pas d’odeur, cela veut dire que l’argent salement gagné est finalement de l’argent. (Ngay từ khi chúng ta nói rằng tiền không có mùi, có nghĩa là tiền kiếm được một cách bẩn thỉu cuối cùng cũng là tiền cả thôi).

  • L’argent ne fait pas le bonheur : tiền không tạo ra hạnh phúc

Ex : On voit souvent que ceux qui disent toujours « l’argent ne fait pas le bonheur » sont en fait ceux qui pâtissent de ce manque d’argent. (Chúng ta thường thấy những người hay nói câu « tiền không tạo ra hạnh phúc » thường lại chính là những người đang thiếu tiền).

  • Le temps, c’est l’argent : Thời gian chính là tiền bạc

Ex : Arrête de jouer aux jeux vidéo, le temps, c’est l’argent, fait quelque chose d’utile alors! (Đừng chơi điện tử nữa, thời gian là tiền đấy, hãy làm thứ gì có ích đi xem nào)

  • Être né avec une cuillère en argent dans la bouche : sinh ra đã không phải lo lắng về chuyện tiền bạc/ “Ngậm thìa vàng”

Ex : Elle est née avec une cuillère en argent dans la bouche, elle vit comme une princesse. (Cô ấy sinh ra đã giàu rồi, sống như một cô công chúa vậy)

  • Les histoires d’argent tuent l’amitié : Thứ gì dính đến tiền bạc đều sẽ phá hỏng tình bạn

Ex : Il ne veut pas participer aux affaires de son ami parce qu’il pense que les histoires d’argent pourraient tuer leur amitié. (Anh ấy không muốn tham gia vào phi vụ này của bạn mình bởi anh nghĩ rằng cứ thứ gì dính đến tiền rất có thể sẽ phá hỏng tình bạn giữa họ).

  • C’est l’argent qui gouverne le monde : Tiền chính là thứ làm điêu đứng cả thế giới

Ex : Quand on n’a pas d’argent, on n’est pas privilégié. C’est l’argent qui gouverne le monde. (Khi chúng ta không có tiền, chúng ta chẳng được chút ưu ái nào. Quả là tiền thống trị thế giới). 

– Ánh Tuyết –

5 việc bạn nên làm vào lễ Giáng Sinh


5 choses à faire à Noël – 5 việc nên làm vào Giáng Sinh

Nếu như một vài năm trước đây Giáng sinh chỉ là ngày lễ của những người theo Công giáo hay Tin lành (gọi chung là Kitô giáo), thì hiện nay nó đã được nhiều người chấp nhận và coi như hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng chung, mà chủ yếu là giới trẻ, cả trên thế giới và ở Việt Nam. Lễ Giáng sinh thường được tổ chức vào tối 24 và kéo sang 25/12. 

Vậy chúng ta có những hoạt động gì vào dịp này nhỉ? Đừng chỉ nghĩ đến việc nằm cả ngày trong chăn ấm nha, chúng ta có rất nhiều thứ khác để có một Giáng Sinh an lành và ý nghĩa đó.

1. Faire la cuisine (Nấu ăn)

Ngày thường ta có rất ít thời gian để nấu ăn. Công việc, cuộc sống bận rộn khiến ta không đủ thời gian để tự chuẩn bị cho mình hoặc chuẩn bị cho những người thân những món ăn thơm ngon. Vậy thì Noel chính là một dịp hay ho để ta làm điều đó. Dù khéo tay hay không thì cũng chẳng quan trọng bởi chỉ cần ta bỏ những tình cảm, sự chăm chút, tỉ mỉ của mình vào đó, món ăn nào cũng sẽ thơm ngậy.

Những món ăn có thể làm trong Noel: súp tôm (la soupe de homard), thịt gà tây (le dinde de Noël), hải sản hầm (la marmite de fruits de mer), gà rôti (le poulet rôti au four), bánh khúc củi (la bûche de Noël), macarons,…

2. Décorer la maison (Trang hoàng nhà cửa)

Nếu không có cây thông thật, chúng ta có thể tạo ra những cây thông giả (le sapin artificiel) : cây thông để bàn (le sapin à table), cây thông treo tường (le sapin de Noël mural), cây thông bằng dây kim tuyến (le sapin de Noël en guirlande), …

Ngoài ra bạn cũng có thể chọn những món đồ trang trí bắt mắt và độc đáo để treo lên cây thông của bạn tùy vào sự sáng tạo và trí tưởng tượng của bạn : một bức ảnh gia đình (une photo de famille), ông già Noel (le père Noël), tuần lộc (les rennes), ngôi sao (l’etoile), hộp quà (le cadeau), quả chuông (la cloche), … Bạn cũng có thể treo đèn nhấp nháy (des guirlandes lumineuses khắp nhà để tạo không khí đêm Noel rực rỡ.

3. Passer du temps avec les proches (Dành thời gian bên gia đình, người thân)

Về bản chất, đây vẫn là dịp để chúng ta quây quần bên gia đình, người thân (se réunir en famille). Hãy dành cho họ những giây phút tuyệt vời bên bạn (passer du temps de qualité), hãy chăm sóc, quan tâm (s’occuper), tạo ra những khoảnh khắc thật đầm ấm (créer de bons moments) bên họ.

4. Offrir à vos proches des cadeaux et des cartes postales (Tặng quà và viết thiệp cho người mình yêu quý)

Tặng quà cho những người mình yêu mến trong lễ Giáng sinh ngày càng trở nên phổ biến. Không phải chỉ có trẻ em mới thích nhận quà mà ai cũng thế. Bởi món quà thể hiện tình cảm chân thành của người trao dành cho người nhận. 

Bạn có rất nhiều cách để chuẩn bị một món quà dành cho người thân của mình. Thiệp Giáng sinh là một ví dụ. Bạn có thể tự làm chúng để tăng thêm phần ý nghĩa với những lời chúc tốt đẹp bên trong. Còn rất nhiều lựa chọn quà tặng giáng sinh mà Fi gợi ý cho bạn. bạn xem ở Từ vựng tiếng Pháp về những ý tưởng quà tặng hay ho ngày Noel – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)  nhé!

5. Aller à l’église (Đi xem Giáng Sinh ở Nhà thờ)

Tỷ lệ người Việt Nam theo Kitô giáo chỉ khoảng hơn 10% dân số, vì vậy chúng ta không thể cảm nhận hết được không khí lễ Giáng Sinh nếu không đến nhà thờ. 

Đến đây, bạn sẽ cảm nhận được không khí lễ hội bằng cách hòa nhập cùng hàng trăm, hàng nghìn người đang đón Giáng sinh với những bộ quần áo ấm áp và rực rỡ, với khung cảnh được trang trí vô cùng đẹp mắt, phong phú và với rất nhiều các hoạt động chào mừng sôi động, vui tươi, đa dạng.

Giáng sinh đang đến rất gần rồi, hãy lên cho mình một kế hoạch để có những giây phút thật ý nghĩa và đáng nhớ nhé. Đón Giáng Sinh tại CLB tiếng Pháp FiClub là một gợi ý nữa dành cho bạn…

– Ánh Tuyết –

Từ vựng tiếng Pháp về những ý tưởng quà tặng hay ho ngày Noel


Idées des cadeaux pour Noël

Giáng sinh là một dịp đáng để tặng quà cho bạn bè, người thân. Bạn không có ý tưởng gì?

Không sao cả, đã có FiClasse ở đây. FiClasse sẽ gợi ý cho các bạn những món quà siêu dễ thương để làm quà trong dịp này nhé. Vừa có thêm ý tưởng vừa học được từ vựng tiếng Pháp luôn!

  1. Carte cadeau noël (f) – Thiệp Giáng sinh
  2. Sapin de noël de table (m) – Cây thông để bàn
  3. Boule à neige (f) – Quả cầu tuyết 
  4. Un diner (m) – Một bữa tối
  5. Chocolat (m) / Biscottes (f) – Sôcôla / Bánh bít-cốt
  6. Chaussettes (f) – Bít tất
  7. Écharpe (f) – Khăn quàng cổ
  8. Bonnet à laine (m) – Mũ len
  9. Gants (m) – Găng tay
  10.  Parfums (m) – Nước hoa
  11.  Bougies parfumées (f) – Nến thơm 
  12.  Montre (f) – Đồng hồ
  13.  Portefeuille (m) – Ví 
  14.  Cravate (f) – cà vạt
  15.  Boîte à musique (f) – Hộp nhạc
  16.  Livre (m) – Sách
  17.  Fleurs (f) – Hoa
  18.  Bouteille isotherme (f) – Bình nước giữ nhiệt
  19.  Ours en peluche (m) – Gấu bông
  20.  Porte téléphone flexible (f) – Giá đỡ điện thoại linh hoạt
  21.  Sablier (m) – Đồng hồ cát
  22.  Marque-page (f) – Đánh dấu sách
  23.  Porte-clé (f) – Móc chìa khóa
  24.  Coussin (m) – Gối ôm
  25.  Carnet (m) – Sổ tay
  26.  Lampe de chevet (f) – Đèn ngủ
  27.  Couverture de téléphone (f) – Ốp điện thoại
  28.  Cadre de tableau (f) – Khung tranh, ảnh
  29.  Plante de table (f) – Cây để bàn
  30.  Pantoufles en fourrure (f) – Dép lông

Bạn đã biết mình có thể tặng gì chưa? Chưa biết thì kéo lên trên đọc lại từ đầu nhé! =)))

– Ánh Tuyết –

Tìm hiểu những khu chợ Noel nổi tiếng Nhất tại Pháp


Tháng 12 đã đến rồi, không khí Noel đã nhộn nhịp trên các nẻo đường. Bạn đã chuẩn bị được gì cho Noel? Vào thời điểm này nếu bạn ở Pháp thì không thể bỏ lỡ các khu chợ Giáng Sinh được, đây chính là một trong những nét vô cùng đặc trưng của người dân nơi đây.

Chợ Noel là gì?
Chợ Giáng sinh (Marché de Noël) là một chợ đường phố kiểu truyền thống được tổ chức vào dịp Giáng sinh, thường bắt đầu khoảng 1 tháng trước Lễ Giáng sinh (trong mùa Vọng) và kéo dài đến ngày 23 tháng 12.
Phong tục này có nguồn gốc tại vùng đất ngày nay là nước Đức và Đông Bắc nước Pháp, và bắt đầu xuất hiện từ cuối thời Thời kỳ Trung Cổ (khoảng thế kỷ 14), cho đến nay chợ Giáng sinh vẫn là nét văn hóa truyền thống đặc sắc của Đức, Áo và Đông Bắc Pháp trong dịp Giáng sinh cũng như được phổ biến đến nhiều quốc gia khác trên thế giới.
Nên ghé thăm khu chợ Noel nào?

1. Chợ Strasbourg:
Chợ Giáng sinh Strasbourg, có từ năm 1570, là chợ Noel lâu đời nhất ở Pháp. Nhiều thế kỷ trôi qua, nơi đây vẫn giữ được truyền thống và còn được biết đến với cái tên Capitale de Noël. Thời điểm cuối năm, không chỉ ở chợ Noel mà khắp thành phố đều được trang trí sinh động. Trong khu chợ, đặc sản địa phương và hàng thủ công được bày bán trong khoảng 300 quầy. Ngoài ra, trong chợ cũng diễn ra rất nhiều buổi biểu diễn, hòa nhạc sống động.
Hơn 2 triệu khách tham quan hàng năm vẫn bị quyến rũ từ ánh sáng lung linh của những ngôi nhà gỗ nhỏ và mùi thơm ngọt ngào của rượu vang nóng. Từ 450 năm nay, Strasbourg vẫn tự hào tổ chức chợ Noël truyền thống, phiên chợ cổ nhất nước Pháp.
Những mặt hàng được bán ở chợ Noël Strasbourg phải vượt qua vòng xét duyệt khắt khe của ban tổ chức để bảo đảm tính độc đáo của chợ với những quy định có từ năm 1927. Sản phẩm được ưu tiên là hàng thủ công, đặc sản trong vùng. Ví dụ bánh pretzel đặc trưng của vùng Alsace và Đức, bánh sandwich độc đáo với xúc xích, mù tạt và dưa cải muối của món choucroute, và không thể thiếu được cốc rượu vang nóng thơm mùi hồi quế và thảo quả, vừa nhâm nhi vừa xuýt xoa trong cái lạnh của mùa đông. Ôi còn gì tuyệt bằng!
Thời gian mở cửa của chợ thường mọi năm sẽ là từ ngày 23/11 đến ngày 30/12.

2. Colmar – ngôi làng giáng sinh thần tiên Pháp:
Trong năm 2017, chợ Noel ở Colmar được đánh giá là hấp dẫn thứ hai ở châu u. “Nghệ thuật” và “Truyền thống” là hai từ khóa cho chợ Noel ở đây. Các gian hàng của chợ giáng sinh Colmar được kết nối với nhau bởi những con phố nhỏ cổ kính. Hai bên đường là những dãy nhà gỗ hàng trăm năm tuổi. Bạn có thể tìm thấy vòng hoa Giáng sinh hay vòng hoa được dệt bằng tay, mật ong, xúc xích ướp… tại các quầy hàng. Ngoài đồ ăn, đây còn là nơi trưng bày và bán những sản phẩm sáng tạo của các nghệ nhân địa phương như: đồ gốm, thủy tinh, khắc gỗ, đồ trang sức và dệt may, rất tinh tế và tinh xảo.
Thời gian mở cửa của chợ Noel Colmar là từ 23/11 – 30/12.

3. Chợ Reims:
Chợ Giáng sinh Reims được tổ chức phía trước Nhà thờ Đức Bà Reims. Khi đến đây bạn sẽ tha hồ thưởng thức các loại champagne tại 145 cửa hàng trong chợ. Ngoài ra, bạn còn được nếm bánh quy hồng truyền thống có nguồn gốc từ cuối thế kỷ XVII. Đặc biệt, tại Reims có một đu quay cao 50m giúp bạn nhìn ngắm cảnh vật toàn thành phố rất thú vị.
Thời gian mở cửa của khu chợ là từ ngày 21/11 – 28/12.

4. Chợ Metz cổ tích:
Chợ Noel Metz thuộc vùng Grand Est, nước Pháp. Vào năm 2018, Metz đã được bình chọn vào Top 10 ngôi chợ giáng sinh đẹp nhất châu u. Chợ Noel ở Metz được phân chia thành nhiều ngôi làng khác nhau như: quảng trường Saint-Louis, Saint-Jacques, Place d’Armes, Place de Chambre…
Ở đây ăn bánh gừng, cầm một ly rượu vang nóng, đó thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời. Đồ trang trí Giáng sinh tinh tế, hấp dẫn, đầy màu sắc, tràn ngập không khí lễ hội, hoàn hảo để chụp ảnh.
Thời gian mở cửa của chợ Noel Metz là từ ngày 17/11 – 06/01

5. Chợ Mulhouse:
Hàng năm, Mulhouse luôn thiết kế những chi tiết và màu sắc mới để trang trí Giáng sinh (Etoffes de Noël) cho tòa thị chính, đường phố, gian hàng và cây thông. Đến Mulhouse, hãy nhớ đi mua sắm tại cửa hàng dệt may trên đường phố để có cho mình thứ vải nổi tiếng sản xuất tại Alsace. Năm 2017, màu sắc của vải trang trí Giáng sinh được chọn là màu vàng và xanh hoàng gia.
Bạn có thể mua khăn trải bàn, khăn ăn, tạp dề hoặc đồ trang trí tại đây.
Thời gian mở cửa của chợ là từ ngày 24/11 – 27/12, riêng ngày 25/12 chợ sẽ đóng cửa.

6. Chợ Aix-en-Provence:
Provence luôn là một điểm đến hấp dẫn ở Pháp, đặc biệt là ở thành phố của hàng trăm đài phun nước, Aix-en Provence. Chợ Giáng sinh chủ yếu được tổ chức trên con phố đẹp nhất. Một loạt các nhà tranh Giáng sinh, hơn một chục hàng bán các món tráng miệng, các cuộc diễu hành, hòa nhạc và biểu diễn… nhiều sự kiện đang chờ đón bạn! Đáng chú ý nhất là đặc sản Nam Pháp — các bức tượng đất sét đầy màu sắc (Santons de crèche) rất phổ biến.

Còn ở Việt Nam thì sao?
Nếu bạn ở Việt Nam mà mong muốn được cảm nhận không khí Noel thì hãy đến thử các cửa hàng bán đồ trang trí trên đường Hải Thượng Lãn Ông (quận 5, TP.HCM), hoặc phố Hàng Mã (Hà Nội). Ở đây bán rất nhiều đồ trang trí Noel lung linh và không khí cũng vô cùng nhộn nhịp :))))
Giới trẻ Việt Nam dù theo đạo Thiên chúa hay không cũng đã quen với việc tới nhà thờ vào đêm Noel để tận hưởng không khí giáng sinh, tuy nhiên, nếu muốn cảm nhận một nét văn hóa đậm đà nhất thì có lẽ bạn nên sang Pháp 1 lần 😀

– Ánh Tuyết –

Tất tần tật về từ đồng âm – les homonymes (phần 2)


Fi tiếp tục trở lại với chủ đề hiện tượng đồng âm khác nghĩa. Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng nhau phân biệt 10 nhóm từ đồng âm phổ biến, vậy mọi người có hứng thú với việc tiếp tục tìm thêm về nó không nhỉ? Học các từ đồng âm khác nghĩa cùng nhau, sẽ rất có ích cho kỹ năng nghe đấy. Fi sẽ tổng hợp thêm một vài nhóm cho các bạn nhé!

1. Quant – Quand – camps – qu’en – Caen:
+ Quant à (adv): đối với
Ex: Quant aux mathématiques je n’ai jamais eu de très bons résultats. (Đối với môn toán, tôi không bao giờ đạt kết quả tốt)
Quand (adv): khi nào
Ex: Quand le ciel veut sauver un homme, il lui envoie l’amour. (Khi trời muốn cứu một người, trời sẽ trao cho anh ta tình yêu)
+ Camp (n.m): doanh trại
Ex: Un camp militaire vient de s’installer dans la commune voisine. (Một trại quân sự vừa được đặt ở thị trấn lân cận)
+ Qu’en: que + en
Ex: Je vais préparer ce plat pour la réception, qu’en pensez-vous ? (Tôi sẽ chuẩn bị một món ăn cho sự đón tiếp này, bạn nghĩ sao về nó ?)
+ Caen est une ville du Nord-ouest de la France. (Caen là một thành phố phía tây bắc của Pháp)

2. Air – aire – ère:
+ Air (n.m): không khí
Ex: Durant l’hiver, l’air froid et humide cause de nombreuses crises d’asthme. (Mùa đông, không khí lạnh và ẩm gây ra nhiều cơn hen suyễn)
+ Aire (n.f): diện tích
Ex: L’aire de ce triangle correspondait au double de la surface de ce carré. (Diện tích của hình tam giác này gấp đôi diện tích của hình vuông)
+ Ère(n.f): kỷ nguyên
Ex: L’ère industrielle est issue de découvertes technologiques mais surtout de l’afflux de nouveaux capitaux. (Kỷ nguyên công nghiệp bắt nguồn từ những khám phá công nghệ nhưng trên hết là từ dòng vốn mới)

3. Pose – pause:
Pose (n.f): tư thế, tạo dáng
Pause (n.f): sự tạm nghỉ
Après une séance de pose, le photographe proposa une pause. (Sau một hồi tạo dáng, nhiếp ảnh gia đề nghị nghỉ ngơi.)
Pose → chia động từ poser
On pose son livre sur le banc. (Người ta đặt cuốn sách của anh ấy trên ghế)

4. Renne – reine:
Renne (n.m): tuần lộc
Ex: En Antarctique vivent des rennes. (Tuần lộc sống ở Nam Cực)
+ Reine (n.f): nữ hoàng
Ex: Elsa est la reine des neiges. (Elsa là nữ hoàng băng giá)

5. Ballet – balai:
+ Balai (n.m): chổi
Ex: Passer un coup de balai (Quét nhà)
+ Ballet (n.m): kịch ba lê
Ex: Une danseuse de ballet (Một nghệ sĩ múa ba lê)

6. Au – eau – haut:
+ Au (adv) = à + le
Ex: Il va au marché. (Anh ấy đi chợ)
+ Eau (n.f): nước
Ex: Boire de l’eau (uống nước)
+ Haut (adj): cao
Ex: En haut de l’armoire (trên nóc tủ)

7. Auteur – hauteur:
+ Auteur (n.m): tác giả
Ex: L’auteur d’un livre (tác giả sách)
+ Hauteur (n.f): độ cao
Ex: Le saut en hauteur (Nhảy cao)

8. Autel – hôtel:
+ Hôtel (n.m): khách sạn
Ex: Il cherche un hôtel pour passer la nuit. (Anh ấy tìm một khách sạn để qua đêm)
+ Autel (n.m): bàn thờ
Ex: Les bâtonnets d’encens se trouvent sur l’autel. (Nhang ở trên bàn thờ)

9. Compte – comte – conte:
+ Compte (n.m): sự đếm, tính toán, tài khoản
Ex: Faire le compte de ses dépenses (tính toán chi tiêu)
Je me rends compte qu’il est trop tard de rentrer. (Tôi nhận ra rằng đã quá muộn để về nhà)
+ Comte (n.m): bá tước
Ex: «Le Comte de Monte-Cristo» est un roman d’aventure du père Alexandre Dumas. (« Bá tước Monte-Cristo » là một tiểu thuyết phiêu lưu của cha Alexandre Dumas)
+ Conte (n.m): truyện tưởng tượng
Ex: Ma mère me racontait beaucoup de contes de fées. (Mẹ tôi đã kể cho tôi rất nhiều những câu chuyện thần tiên)

10. Mûr – mur:
+ Mûr (adj): chín
Ex: La poire n’est pas encore mûre. (Quả lê còn chưa chín)
+Mur (n.m): bức tường
Ex: La mur de ce monument est très solide. (Bức tường của công trình này rất chắc chắn)

Trên đây lại là 10 nhóm từ đồng âm khác nghĩa rất phổ biến, nếu mọi người chưa nhớ hết ngay thì lưu về học dần nha.

Xem lại TỪ ĐỒNG ÂM (phần 1) tại đây!

– Ánh Tuyết –