Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

3 việc nên làm để chuẩn bị cho năm mới


3 choses à faire pour préparer une nouvelle année

“Si vous ne parvenez pas à vous préparer, vous vous préparez à échouer”

Năm cũ đã qua, năm mới đã đến, hãy chuẩn bị cho nó, bởi nếu không, bạn sẽ chuẩn bị cho sự thất bại. Sau khi tham khảo những gợi ý dưới đây, các bạn sẽ cảm thấy bớt mông lung hơn nhiều đó! 

1. Faire un bilan de l’année écoulée (Tổng kết năm cũ)

Trước khi bắt đầu lập kế hoạch cho năm mới thì đây là việc bắt buộc chúng ta phải làm. Năm vừa qua, chúng ta đã làm được những gì và chưa làm được những gì. Những mục tiêu nào đã hoàn thành, những mục tiêu nào chưa. Liệt kê lại chi tiết từng việc làm và đặt câu hỏi: “Tại sao?”:

+ Với những mục tiêu đã hoàn thành (les objectifs atteints) hãy tự đặt câu hỏi và tìm câu trả lời cho mình: “Tại sao chúng ta lại hoàn thành, do bản thân chúng ta hay cần phải cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác? Chúng ta có thể làm tốt hơn không?”

+ Với những mục tiêu chưa hoàn thành (les objectifs inachevés) cũng cần đặt câu hỏi “Tại sao?” để rút ra được những bài học cho bản thân. Bài học từ thất bại giá trị hơn nhiều so với sự thành công 

2. Définir les objectifs de la nouvelle année (Thiết lập các mục tiêu cho năm mới)

Đặt mục tiêu (Fixer des objectifs) luôn là việc không hề dễ dàng, nếu bạn nghiêm túc với các mục tiêu đồng nghĩa với bạn đã có 50% quyết tâm thực hiện. Một trong những nguyên tắc thiết lập mục tiêu hiệu quả là S.M.A.R.T Goal: 

+ Specific (Spécifique): Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng 

+ Measurable (Mesurable): Mục tiêu phải đo lường được bằng con số, định lượng rõ ràng

+ Achievable (Réalisable): Mục tiêu có thể đạt được 

+ Realistic (Réaliste): Mục tiêu có tính thực tế 

+ Time-based (Basé sur le temps) : Mục tiêu có thời gian cụ thể

Hãy đặt mục tiêu cho từng nhóm nhỏ trong cuộc sống của mình:

– Công việc (Travail)

– Học tập (Étude)

– Sức khỏe (Santé

– Phát triển bản thân (Développement personnel)

– Gia đình (Famille)

– Đóng góp cho cộng đồng (Contribution à la communauté)

3. Faire un plan détaillé (Lập kế hoạch cụ thể)

Sau khi đã thiết lập mục tiêu, bạn cần lên kế hoạch chi tiết, nên nhớ rằng việc làm càng chi tiết cụ thể thì cơ hội hiện thực hóa càng cao. 

Bạn có thể áp dụng phương pháp « 5W 1H » đặt câu hỏi và trả lời :

What (Quoi) : Để đạt được mục tiêu này bạn phải làm những việc gì? 

Where () : Bạn sẽ làm ở đâu? 

When (Quand) : Làm vào thời điểm nào, khi nào cần hoàn thành? 

Why (Pourquoi) : Tại sao bạn cần làm những việc đó? 

Who (Qui) : Ai sẽ là người hỗ trợ bạn? 

How (Comment) : Bạn sẽ làm việc đó bằng cách nào? Kiếm tra kết quả ra sao? 

***

Đặt ra càng nhiều câu hỏi và trả lời bạn sẽ càng dễ hình dung những công việc cần làm. Sau khi đã có danh sách việc làm và kế hoạch thực hiện, hãy ghi vào sổ của mình để tiện theo dõi và nhắc nhở bản thân hàng ngày. 

Giờ thì hãy bắt tay vào lập kế hoạch cho năm mới ngay nào!

Bonne chance à vous tous !

– Ánh Tuyết – 

5 điều cần làm trước khi nghỉ Tết


Tết truyền thống Nguyên Đán sắp đến. Đây là kỳ nghỉ dài nhất trong năm, là quãng thời gian mọi người nghỉ ngơi sau một năm dài học tập, làm việc vất vả. Bạn có thể hình dung bản thân vui vẻ, hạnh phúc như thế nào khi sum họp bên gia đình hay thực hiện chuyến hành trình khám các vùng đất mới. Nhưng trước khi về nhà, có một vài điều quan trọng bạn cần làm để có thể thực sự tận hưởng kỳ nghỉ của mình đồng thời không quá căng thẳng khi quay lại với việc học. Hãy cùng tham khảo nhé!

1. Nghĩ về những dự định còn dang dở

Một năm qua, không dài cũng chẳng ngắn… nhưng thường đến cuối năm ai cũng thấy hối hả vì sao 1 năm trôi qua nhanh vậy mà cảm giác mình chưa kịp làm gì hết.

Hiện tại còn khoảng nửa tháng nữa, hãy chậm lại 1 chút nhưng không phải để nghỉ ngơi mà dành thời gian đó rà soát lại những dự định, mục tiêu của bản thân trong năm vừa rồi, tại sao mình lại đặt ra những mục tiêu đó, những gì đã làm được và những gì còn dở dang (thậm chí chưa bắt đầu). Những thứ đó có quan trọng không? Nếu có, giờ còn kịp thực hiện không?

Để Tết thực sự trọn vẹn, đừng vì bận rộn mà bỏ qua thời gian nhìn lại quý giá này nhé! Chưa kịp làm cũng không sao, ít ra bạn còn biết là bạn đã bỏ quên điều gì.

2. Dọn dẹp tâm trí

Sau 1 thời gian dài, bạn để những chuyện không đâu, tầm phào vào đầu rồi tự quan trọng hóa vấn đề lên, khiến bộ não không còn tâm trí để mà tập trung suy nghĩ chuyện quan trọng nữa. Đến lúc bạn xóa sổ đống rác trong đầu và sắp xếp lại mọi thứ rồi.

Chỉ sau khi làm được việc này, bạn mới có thể sẵn sàng đón nhận những điều mới mẻ, tốt đẹp và yêu thương bản thân mình nhiều hơn.

3. Lên mục tiêu và kế hoạch cho năm mới

Mục này siêu quan trọng! Đặt mục tiêu luôn là việc không dễ dàng, bởi vì không thể đặt cho có, nếu bạn nghiêm túc với mục tiêu tức là bạn đã có 50% quyết tâm thực hiện.

Hãy viết ra giấy những câu hỏi sau và tìm câu trả lời cho mình:

  • Điều gì là quan trọng nhất với tôi trong năm tới?
  • Tại sao nó lại quan trọng nhất?
  • Đạt được mục tiêu đó tôi có thực sự hạnh phúc?

Sau khi có mục tiêu, nhớ lập kế hoạch thật chi tiết. Vì kế hoạch càng chi tiết, cơ hội hiện thực hóa của bạn càng cao, chứ ko mông lung hay để “quên việc” như năm vừa rồi nữa.

4. Ngưng trì hoãn

Những gì vạch ra bên trên, hãy thực hiện ngay và luôn. Trời thì lạnh, chăn thì ấm, tiệc tất niên thì nhiều, trì hoãn lại là căn bệnh siêu khó chữa. Bạn tính thế nào?

5. Đừng bỏ lỡ các cơ hội

Không phải lúc nào cơ hội cũng tới, FiClasse đang giảm giá 500k cho các khóa học khai giảng trước Tết Âm Lịch. Chúng tớ biết bạn có nhiều dự định muốn thực hiện mà thời gian thì eo hẹp, chúng tớ biết bạn có nhiều khoản cần chi tiêu mà ngân sách ko dư dả. Nên chúng tớ có cách giúp bạn tiết kiệm rồi – bạn sẽ tận dụng chứ?

Không phải lúc nào cơ hội cũng tới, quyết định ra sao là của bạn!

Các khóa học bạn có thể tham khảo tại đây: Khóa học Archives – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

***

Nếu muốn làm cho kỳ nghỉ Tết của bạn trở thành một trải nghiệm thực sự thư giãn và thú vị, hãy dành thêm thời gian thực hiện 5 việc trên. Bản thân tương lai của bạn sẽ rất cảm ơn bạn về điều này đấy!

– Đội ngũ FIclasse –

 

Những câu nói tiếng Pháp hay về Toán học


Toán học không chỉ là những con số khô khan, những phép tính, Toán học còn là một phần hữu ích của cuộc sống. Với Toán, ta tìm thấy đỉnh cao của tư duy logic, của những phát kiến đầy bất ngờ. Những ai đam mê Toán học và các con số, ắt hẳn nhìn thấy nhiều vẻ đẹp tiềm ẩn trong nó phải không?

Toán học còn xuất hiện trong nhiều câu tiếng Pháp thú vị dưới đây nữa!

  1. La mathématique est une science qui garantit l’avenir.

Toán học là một môn khoa học quyết định tương lai của chúng ta.

2. J’ai profondément regretté de ne pas avoir été assez loin pour au moins comprendre un petit peu des grands principes fondamentaux des mathématiques: car les hommes qui les ont acquis semblent avoir un sens supplémentaire – un sixième sens.

Tôi vô cùng hối hận vì đã không đủ tầm nhìn để ít nhất là hiểu thêm một chút về các nguyên tắc cơ bản của toán học: bởi những người đã chinh phục toán học dường như sở hữu thêm cho mình một giác quan nữa – giác quan thứ sáu.

3. L’essence des mathématiques, c’est la liberté.

Bản chất của toán học là tự do.

4. La musique est une mathématique sonore, la mathématique une musique silencieuse.

Âm nhạc là toán học thanh âm, còn toán học thì lại là thứ âm nhạc lặng im.

5. Les mathématiques sont une gymnastique de l’esprit et une préparation à la philosophie.

Toán học là môn thể dục cho trí óc và là cơ sở cho triết học.

6. Les mathématiques, science de l’éternel et de l’immuable, sont la science de l’irréel.

Toán học, khoa học về cái vĩnh hằng và bất biến, là khoa học của cái không thực.

7. La mathématique universelle est une logique de l’imagination.

Toán học phổ thông chính là logic của trí tưởng tượng.

8. Les hautes mathématiques sont l’autre musique de la pensée.

Toán cao cấp là một thứ âm nhạc khác của tư tưởng.

9. Les charmes enchanteux de cette sublime science ne se décèlent dans toute leur beauté qu’à ceux qui ont le courage de l’approfondir.

Sự quyến rũ mê hoặc của nền khoa học siêu phàm này chỉ bộc lộ hết vẻ đẹp của nó cho những ai có can đảm khám phá nó.

10. Les mathématiques ne sont pas une moindre immensité que la mer.

Toán học bao la không kém biển cả.

– Ánh Tuyết – 

Khám phá 5 bí quyết ghi nhớ thần thánh để học tốt hơn


Có bao giờ bạn mong ước sở hữu một chiếc bánh mì thần kỳ như của Doraemon để có thể ghi nhớ mọi kiến thức và lấy ra khi cần?

Việc phải ghi nhớ trong học tập cũng như trong cuộc sống đôi khi gây cho ta rất nhiều khó khăn. Có những lúc ta tưởng chừng như bộ nhớ của não đã đầy, nhưng điều đó chắc chắn là không đúng bởi theo tính toán mới nhất của các nhà khoa học về khả năng ghi nhớ của não, dung lượng bộ nhớ của não lên đến ít nhất một petabyte, nghĩa là xấp xỉ với lượng thông tin lưu trữ trên mạng toàn cầu (World Wide Web). Có ấn tượng không nào? 

Vậy thì việc chúng ta gặp khó khăn trong ghi nhớ chỉ đơn giản là do ta chưa biết đến các phương pháp giúp não bộ thôi. Hãy cùng Fi khám phá 5 bí quyết giúp ghi nhớ tốt của chiến lược gia Alessio Bresciani, người đã có 15 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật số và điện thoại di động nhé.

1. Répéter ce que l’on a appris (Lặp lại những gì đã học)

Việc lặp đi, lặp lại một việc là rất quan trọng, bằng cách đó kiến thức mới có thể đi từ nhận thức đến tiềm thức. Giống như Bruce Lee, người sáng tạo ra Triệt quyền đạo đã từng nói: “Tôi không sợ những người đàn ông đã luyện tập 10.000 cú đá khác nhau một lần, mà tôi lại sợ những người đã tập luyện đến 10.000 lần cho một cú đá”.

Như vậy, bất kỳ một kỹ năng nào muốn nhuần nhuyễn thì chúng ta hãy liên tục thực hành thật nhiều lần. Điều đó sẽ giúp ta làm chủ kỹ năng.

2. Concentration (Sự tập trung)

Chúng ta không thể học khi đang ngồi trong một phòng với tiếng TV lớn, ta cũng không thể đọc sách khi mà bên ta luôn có những tiếng chuông điện thoại, tiếng thông báo mạng xã hội không ngừng nghỉ.

Để học một kỹ năng mới, chúng ta cần tìm kiếm một khung thời gian thích hợp để tập trung vào việc học kỹ năng, tránh xa những sự điều gây xao nhãng.

Ví dụ, khi đọc sách, chúng ta chỉ nên nghe nhạc không lời vì nó không làm ta phân tâm khỏi những nội dung đang đọc.

3. De la vue d’ensemble aux détails (Từ tổng quan đến chi tiết)

Hãy chủ động tư duy theo cách từ tổng quan đến chi tiết, chỉ có như vậy, ta mới có một hình dung cụ thể. Nếu ta bắt đầu tìm hiểu các chi tiết một cách quá sớm, ta có thể sẽ bỏ qua hay hiểu sai cái nhìn toàn cảnh về sự việc.

 Ví dụ : Khi đọc sách, ta nên đọc từ mục lục (bối cảnh, mối liên kết giữa các phần), sau đó mới quan tâm đến chi tiết.

4. Connexion (Mối liên kết)

Việc tạo ra các mối liên kết là rất quan trọng, chỉ khi chúng ta xâu chuỗi các yếu tố lại, ta mới có thể nhớ nhanh, nhớ đầy đủ và nhớ lâu. Đây chính là cách để một người nhớ lại trình tự đầy đủ trong một chuỗi sự kiện.

5. Vitesse (Tốc độ)

Đặt mình vào áp lực giúp ghi nhớ nhanh hơn! Khi có áp lực vừa phải, ta sẽ sản sinh ra các chất giúp não bộ tập trung, việc ghi nhớ từ đó cũng dễ dàng hơn. Ví dụ : nếu ta đang tập trình bày một bài thuyết trình, hãy thử nói với tốc độ nhanh gấp hai lần so với lần thực hiện cuối cùng. Điều này giúp ta đảm bảo có thể nhớ hết toàn bộ lượng thông tin và từ đó, khi ta làm thật trên sân khấu, bài thuyết trình có thể được trình bày ở tốc độ bình thường mà không có áp lực nào cả.

Vậy còn chờ đợi gì nữa mà không áp dụng ngay 5 bí quyết trên để giúp tiết kiệm thời gian học tập, cũng như khiến não nhàn nhã hơn. Chúc các bạn thành công!

– Ánh Tuyết –

5 cách đưa ra một lời khuyên trong tiếng Pháp


Comment donner un conseil? – Làm sao để đưa ra một lời khuyên

Làm sao để khuyên nhủ một người? Có bao nhiều cách để khuyên? Fi sẽ mách bạn 5 cách đơn giản nhất để đưa ra một lời khuyên nhé!

1. Dùng động từ “conseiller”: Conseiller quelqu’un de faire quelque chose (khuyên ai đó làm gì)

Ex : Je te conseille de faire tes devoirs pour améliorer votre résultat. (Tôi khuyên bạn hãy làm bài tập về nhà để cả thiện kết quả học tập)

Il me conseille d’aller voir un psychologue. (Anh ấy khuyên tôi đi gặp bác sĩ tâm lý)

2. Các động từ Devoir/ Pouvoir/Falloir cũng thường được dùng để đưa ra lời khuyên:

a, Devoir : nên

Ex : Tu dois te coucher plus tôt. (Bạn nên đi ngủ sớm)

Vous devez prendre ces médicaments. (Bạn nên uống thuốc này)

b, Pouvoir : có thể

Ex : Vous pouvez organiser votre temps autrement. (Bạn có thể tổ chức thời gian khác đi)

Tu pourrais être plus décisif vers votre désir. (Bạn có thể quyết đoán hơn trong mong ước của mình)

c, Falloir ? Il faut : phải, nên.

Ex : Il faut recycler. (Chúng ta phải tái chế)

Il faut que tu partes maintenant. (Bạn phải đi ngay)

 

3. Thức mệnh lệnh (Impératif présent) :

Ex : Va te coucher! (Đi ngủ ngay đi)

Faites ce que vous voulez. (Hãy làm những điều mà bạn muốn)

4. Dùng động từ nguyên thể (Infinitif présent) :

Ex : Lire les instructions avant emploi. (Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng)

Mettre du beurre dans la poêle. (Cho bơ vào chảo)

5. Để ngầu hơn, hãy dùng một trong các cấu trúc sau: 

Ex : Il vaut mieux que tu finisses tes devoirs avant de regarder la télé. (Tốt hơn hết là bạn nên hoàn thành bài tập trước khi là xem TV)

Il serait préférable qu’il porte une chemise pour l’entretien d’embauche. (Anh ấy tốt hơn nên mặc một chiếc áo sơ mi cho buổi phỏng vấn xin việc)

Il vaut mieux utiliser les énergies renouvelables. (Tốt hơn là nên sử dụng năng lượng tái tạo được)

Il est préférable de limiter le gaspillage alimentaire. (Tốt hơn là giảm lãng phí đồ ăn)

– Ánh Tuyết –

Les chiffres 2020 à retenir – Những con số của năm 2020


Kết thúc năm cũ để đón năm mới, hãy cùng tổng kết những sự kiện, những con số đáng nhớ trên khắp thế giới trong năm vừa qua cùng Fi. 

1. Janvier: Incendie en Australie (Cháy rừng ở Úc)

15,9 hectares de forêts ont brûlé. (15,9 ha rừng đã cháy)

2. Février: Covid-19

86.000 cas d’infection ont été signalés au monde. (86.000 ca nhiễm bệnh đã được ước tính trên thế giới)

3. Mars: Un plan de sauvetage américain (Gói cứu trợ của Mỹ)

Ce plan de sauvetage massif de l’économie américaine, de 2.000 milliards de dollars, vise à soutenir les industries, les petites entreprises et les citoyens affectés par l’épidémie par l’injection de liquidités. (Gói cứu trợ nền kinh tế Mỹ khổng lồ trị giá 2.000 tỷ USD này nhằm hỗ trợ các ngành công nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh bằng cách bơm thanh khoản.)

4. Avril: Aviation mondiale (Hàng không thế giới)

On a vu une diminution de 65,9% des touristes par rapport à l’année précédente. (Chúng ta đã chứng kiến sự sụt giảm 65,9% khách du lịch so với năm trước)

5. Mai: Mort de George Floyed par un policier (Cái chết của George Floyd do một cảnh sát gây ra)

Parmi 1 million de personnes de couleur, 34 sont tuées par des violences policière. (Trong 1 triệu người da màu, 34 người bị giết bởi bạo lực cảnh sát)

6. Juin: Entreprise allemande de paiement en ligne Wirecard (Công ty thanh toán trực tuyến WireCard của Đức)

On a découvert un trou de 1,9 milliards d’euros dans ses comptes, ce qui a provoqué une chute de 65% des actions en Bourse. (Phát hiện lỗ hổng 1,9 tỷ euro, sự việc khiến giá cổ phiếu Wirecard « bốc hơi » 65%)

7. Juillet: Hajj, le grand pèlerinage musulman (Hồi hương Hajj của người Hồi giáo)

Au lieu de 2 millions, seulement 1 million de musulmans y ont participé en raison de l’interdiction des rassemblements publics en Arabie saoudite. (Thay vì 2 triệu, chỉ có duy nhất 1 triệu người hồi giáo hành hương do lệnh giới hạn tụ tập đông người ở Ả Rập Xê Út)

8. Août: Explosions au port de Beyrouth (Vụ nổ ở cảng Beirut)

170 de personnes sont mortes, 6.000 sont blessées, 250.000 sont sans domicile, et le coût des dégâts est estimé entre 10 et 15 milliards de dollars. (170 người chết, 6.000 người bị thương, 250.000 người mất nhà cửa và ước tính thiệt hại là từ 10 đến 15 tỷ USD)

9. Septembre: Incendie du camp de réfugiés de Moria en Grèce (Cháy trại tị nạn Moria ở Hy Lạp)

11.000 de réfugiés ont perdu leur abri. (11.000 người tị nạn đã mất chỗ trú ngụ)

10. Octobre: Aéroport national de l’Allemagne (Sân bay quốc tế của Đức)

Après 14 années et 2 mois de construction, l’aéroport de 1.470 hectares a été officiellement inauguré. (Sau 14 năm 2 tháng xây dựng, sân bay với diện tích là 1.470 ha đã được chính thức khánh thành)

11. Novembre: Élection présidentielle américaine (Bầu cử tổng thống Mỹ)

Joe Biden a eu plus de 7 millions de votes de plus que son adversaire républicain Donald Trump. (Joe Biden đã dẫn trước Donald Trumps hơn 7 triệu phiếu phổ thông)

12. Décembre: Vacances (Kỳ nghỉ lễ)

56% des Américains portent un toast et expriment leur souhait d’une meilleure année 2021. (56% người Mỹ nâng cốc và bày tỏ mong muốn một năm 2021 tốt đẹp hơn)

Bài viết được tham khảo từ “Trung tâm tin tức VTV24”. Đâu là con số mang đến cho bạn nhiều suy nghĩ nhất năm qua? Hãy chia sẻ cùng Fi nhé!

 

Cách diễn đạt sự trách móc trong tiếng Pháp


Comment faire des reproches?

Khi hài lòng, ta muốn đưa ra lời khen. Vậy chẳng có lý nào khi chúng ta muốn phàn nàn chúng ta lại im lặng cả. Học ngay những cách diễn đạt sau để bày tỏ ý không hài lòng với hành động của ai đó!

1. Je t’avais prévenu : tôi đã cảnh báo trước bạn rồi mà

2. Je te l’avais dit : tôi đã nói bạn rồi

3. Tu devrais m’écouter : bạn đáng lẽ phải nghe tôi

4. Tu vois comment tu es, hein? : bạn thấy tình trạng hiện tại của mình rồi chứ?

5. Ce n’est pas bien d’avoir fait quelque chose : thật tệ khi bạn đã làm gì đó

6. Tu ne devrais pas… comme ça : bạn đáng lẽ không nên làm như thế

7. Tu n’aurais pas dû… : bạn đáng lẽ không nên làm gì

Ex : Tu n’aurais pas dû partir très tôt. (Bạn đáng lẽ không nên bỏ đi sớm như vậy)

Si tu étais vraiment un bon élève, tu aurais pu décrocher une bonne note. (Nếu bạn là một học sinh giỏi thì bạn đáng lẽ phải được điểm cao)

8. Comment est-ce que tu as pu faire ça? (Làm sao bạn có thể làm thế nhỉ?)

9. Comment osez-vous me faire un geste pareil? (Làm sao bạn dám cư xử thế với tôi?)

10. Ce que je te reproche, c’est… : điều tôi trách bạn, đó là…

Ex : Ce que je te reproche, c’est que tu es parti sans me prévoir. (Điều tôi trách, đó là việc bạn rời đi mà không nói trước với tôi tiếng nào)

11. Ce qui (me) va pas, c’est… : Điều gây khó chịu (với tôi), đó là…

Ex : Ce qui me va pas, c’est que tu as quitte ton emploi en silence. (Điều khiến tôi khó chịu đó là việc bạn bỏ việc trong im lặng)

12. Vous avez tort, il ne fallait pas… : bạn sai rồi, đáng lẽ không nên…

Ex : Vous avez tort, il ne fallait pas leur tenir des propos blessants.

– Ánh Tuyết –