Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Nước hoa có từ khi nào?


Từ chỗ chỉ dành riêng cho chị em, nước hoa dần dần trở thành sản phẩm không thể thiếu với nhiều người, nhiều lứa tuổi. Nhưng bạn có biết nước hoa ra đời ra sao không? Hãy cùng Fi khám phá nhé!

Ai Cập cổ đại và Lưỡng Hà

Khi nghiên cứu dấu vết chữ tượng hình trong những ngôi mộ cổ, các nhà khảo cổ học nhận thấy người Ai Cập và người Lưỡng Hà cổ đại đã sử dụng nước hoa cách đây đến 3.000 năm. Quả là một con số khủng phải không nào?

Những thầy pháp Ai Cập được xem là cha đẻ của nước hoa hiện đại khi sử dụng những loại nhựa cây có mùi thơm phục vụ cho việc thờ cúng. Họ cho rằng hương thơm sẽ giúp kết nối loài người và thần thánh, đồng thời trần gian sẽ được các vị thần ưu ái bảo vệ hơn.

Người Ai Cập cổ đại còn sử dụng nước hoa trong những ngôi mộ chôn cất các pharaon hoặc những thầy pháp “cấp cao”. Giới quý tộc Ai Cập cho rằng họ sẽ sớm được lên thiên đàng khi đắm mình trong những hương thơm ngào ngạt.

Người ta còn đồn rằng nữ hoàng Ai Cập Cleopatra đã tự điều chế ra 15 mùi hương nước hoa khác nhau để dùng trong nhiều hoàn cảnh, từ thường nhật đến các nghi lễ quan trọng. Julius Caesar cùng những người hùng khác của La Mã đều đắm đuối trong lưới tình yêu của Cleopatra, mà phần nào sức quyến rũ của bà nhờ vào hương thơm toát ra từ cơ thể của bà. Cleopatra đã từng cho người bôi dầu mỡ thơm trên cánh buồm chiếc thuyền của mình trước khi ra khơi tìm gặp người tình người Mark Antony của mình. Nữ hoàng muốn Mark Antony biết được sự xuất hiện của mình từ rất xa trước khi chạm mặt nhau.

La Mã cổ đại

Người La Mã và Hy Lạp cổ đại được cho là người đầu tiên chế tạo nước hoa dùng cho người. Bằng cách kết hợp những loại thực vật có mùi hương dễ chịu cùng với nhựa thông và tinh dầu, người Hy Lạp tạo ra phương pháp xoa bóp bằng dầu thơm và sau đó là một sản phẩm sử dụng ngày như hôm nay.

Ấn Độ và Trung Quốc cổ đại

Nước hoa là vật phẩm quan trọng trong các nghi lễ tôn giáo, linh thiêng của người Ấn và được sử dụng trong các buổi lễ trong đền thờ của họ.

Còn người Trung Quốc cổ đại sử dụng nước hoa như một vật không thể thiếu để mang lại hương thơm trong đời sống hàng ngày của họ. Bên cạnh việc tẩm nước hoa vào vật dụng hàng ngày như mực, giấy và đồ dùng hằng ngày, người Trung Quốc cổ đại cũng sử dụng nước hoa trong những không gian cụ thể như nhà riêng và nơi thờ cúng.

Đặc biệt, Người Trung Quốc cũng sử dụng nước hoa để khử trùng và làm vật phẩm thanh tẩy vì họ tin rằng nước hoa có thể giúp loại bỏ bệnh tật. Nhìn chung, Người Trung Quốc ít tập trung hơn vào việc xức dầu thơm trên cơ thể mà tập trung nhiều hơn vào việc sử dụng nó để làm thơm thế giới xung quanh.

Thời phong kiến

Thời phong kiến, nước hoa luôn là minh chứng cho sự giàu sang và quyền lực. Vào thế kỷ 17, nơi làm việc của vua Pháp Louis XIV là “la cour parfumée” khi nhà vua yêu cầu mỗi ngày người hầu phải thay đổi một mùi hương khác nhau cho căn phòng. Ông là người không chỉ có công lớn đưa loạt nước hoa Cologne (Eau de Cologne) thành sản phẩm đặc biệt để biến cung điện hoàng gia Versailles trở thành thế giới của hương thơm, mà còn tích cực đốc thúc nhà điều chế nước hoa M.Martial liên tục đưa ra những hương nước hoa mới mẻ.

Thời hiện đại

Trở lại với thời hiện đại, xã hội tiên tiến kéo theo nhu cầu làm đẹp ngày một tăng, nước hoa không còn là thứ phù phiếm hay để phân chia giai cấp nữa, giờ đây ai cũng có thể sở hữu cho riêng mình một chai nước hoa.

Năm 1190, nước Pháp dẫn đầu trong việc chế biến và thương mại hóa thị trường nước hoa, đứng thứ hai là Mỹ. Người Pháp không ngừng học hỏi và khám phá những hương liệu mới lạ, điều này được chứng minh qua chai nước hoa Guerlain’s Shalimar, niềm tự hào vượt thời gian của người dân đất Pháp. Huyền thoại được lặp lại một lần khi Chanel No.5 ra đời tại Paris, chai nước hoa đầu tiên có chứa nguyên liệu nhân tạo aldehyde. Ôi thật là tự hào về đất nước Lục Lăng này quá đi mà :))))

Bạn học tiếng Pháp, vậy bạn có thích nước hoa Pháp không? Bạn đã biết những gì về nước hoa Pháp? Và những thương hiệu nước hoa nổi tiếng nào của Pháp thì sao? Hãy cùng Fi điểm tên chúng trong một bài viết khác nhé!

– Ánh Tuyết –

Những câu nói tiếng Pháp hay về sách và văn hóa đọc


Nếu bạn đang muốn đọc sách mà thiếu đi một chút động lực để bắt đầu thì yên tâm, đọc những câu nói sau được tổng hợp bởi Tiếng Pháp thú vị là có động lực ngay thôi!

La lecture

1. Un enfant qui lit sera un aldulte qui pense.

Một đứa trẻ chịu đọc sách sẽ trở thành một người lớn biết tư duy.

2. Le problème avec un très bon livre c’est que tu ne peux pas t’arrêter de lire mais que tu voudrais en même temps ne jamais le terminer.

Vấn đề của một cuốn sách tốt là bạn không thể ngừng đọc nó nhưng đồng thời bạn cũng muốn nó không bao giờ hết.

3. La lecture d’un roman jette sur la vie une lumière.

Đọc tiểu thuyết đem lại cho đời một tia sáng.

4. Un livre, c’est le seul lieu au monde où deux étrangers peuvent se rencontrer de façon intime.

Sách là nơi duy nhất trên thế giới mà hai người xa lạ có thể gặp nhau một cách thân mật.

5. Lire un livre, ce n’est pas sortir du monde, mais c’est entrer dans le monde à travers une autre entrée.

Đọc sách không phải là xa rời thế giới, mà chính là bước vào thế giới bằng một cánh cửa khác.

– Ánh Tuyết – 

Khám phá từ vựng các Cung hoàng đạo trong tiếng Pháp


Signe du zodiaque

Bạn có biết rằng người Pháp rất mê tín không ? Họ thường xuyên xem tử vi, và thậm chí có những người xem tử vi mỗi ngày.

Trong 12 cung hoàng đạo, bạn thuộc cung nào? Bạn đã biết cung đó trong tiếng Pháp là gì chưa? Nếu chưa thì hãy xem bảng dưới đây để đọc đúng cung của mình bằng tiếng Pháp nhé. Biết đâu sang Pháp, bạn sẽ được hỏi về cung hoàng đạo của mình thì sao :)))

Signe du Zodiaque

(en français) 

Cung chiêm tinh Symbole

(Biểu tượng)

Passage du Soleil dans le signe

(Thời gian Mặt Trời đi qua chòm sao)

Bélier  Bạch Dương 21 mars – 20 avril  
Taureau  Kim Ngưu 21 avril – 21 mai  
Gémeaux  Song tử 22 mai – 21 juin
Cancer  Cự Giải 22 juin – 22 juillet  
Lion  Sư Tử 23 juillet – 22 août  
Vierge  Xử Nữ 23 août – 22 septembre
Balance Thiên Bình 23 septembre – 22 octobre  
Scorpion  Thiên Yết 23 octobre – 22 novembre
Sagittaire Nhân Mã 23 novembre – 21 décembre  
Capricorne  Ma Kết 22 décembre – 20 janvier  
Verseaux  Bảo Bình 21 janvier – 18 février  
Poisson  Song Ngư 19 février – 20 mars

Tiếng Pháp thú vị sẽ tiếp tục gửi đến bạn những nội dung về Cung hoàng đạo hấp dẫn trong các bài viết sau! Hãy chú ý đón đọc!

– Ánh Tuyết –

Tưng bừng khai giảng các khóa học tiếng Pháp cuối năm 2020


Còn hơn 2 tháng nữa là tới tết Âm lịch rồi! Năm nay, bạn đã làm được gì?

Dù bận rộn cỡ nào, dù có đủ các lý do để “lười biếng”, nhưng đừng quên, học tập và phát triển bản thân luôn là 1 hạng mục cần ưu tiên trong cuộc sống.

Trau dồi thêm tiếng Pháp là việc xứng đáng để thực hiện trước khi kết thúc 2020 phải không? Hãy cùng tham khảo các khóa học tiếng Pháp của FiClasse sẽ khai giảng vào tháng 12 này nhé!

1. Tiếng Pháp cho người mới bắt đầu

Thông tin chi tiết: Vrai Débutant- Tiếng Pháp cho người mới bắt đầu – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

2. Tiếng Pháp hoàn thiện trình độ A2

Thông tin chi tiết: Pré – Intermédiaire – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

3. Tiếng Pháp hướng tới kỳ thi DELF B1 tháng 5/2021

Thông tin chi tiết: Intermédiaire 1 – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

Trước nhiều sự lựa chọn, học viên FiClasse đã đặt niềm tin vào trung tâm, bởi:

– Không khí tại trung tâm thoải mái giống như gia đình vậy, có chị giáo đáng yêu, có bạn học thân thiện, được theo sát giúp đỡ để vượt qua những khó khăn trong việc học ngôn ngữ mới.
– Phương pháp học tập rất rõ ràng, hiệu quả để bản thân không bị lạc đường lạc lối.
– Được rèn luyện đầy đủ các kỹ năng, được tương tác và giao tiếp liên tục, được đắm mình trong văn hóa, âm nhạc, ngôn ngữ Pháp.

Vậy đấy, lựa chọn đúng quan trọng hơn nỗ lực. FiClasse tự tin rằng, niềm tin của bạn sẽ không đặt sai chỗ!

– Đội ngũ FI – 

Những câu triết lý tiếng Pháp hay về cuộc sống


Les philosophies de la vie (Triết lý về cuộc sống)

1. La vie, c’est comme une bicyclette, il faut avancer pour ne pas perdre l’équilibre

Cuộc sống giống như một chiếc xe đạp, bạn cần tiến về phía trước để không mất thăng bằng

2. Dans le livre de la vie… Il y a des passages de joie, mais aussi de tristesse, des mystères, des coïncidences, des souffrances, des déceptions… mais n’oublie pas l’essentiel, l’auteur c’est toi…!

Trong cuốn sách cuộc đời… Có những đoạn vui nhưng cũng có những đoạn buồn, những bí ẩn, những trùng hợp, những đau khổ, những thất vọng… nhưng đừng quên điều quan trọng rằng tác giả cuộc đời chính là bạn…!

3. La vie ne devient pas plus facile… On devient simplement plus fort.

Cuộc sống không dễ dàng hơn. Đơn giản là ta trở nên mạnh mẽ hơn.

4. Tôt ou tard, la vie te donnera ce que tu mérites.

Dù sớm hay muộn, đời sẽ mang đến cho bạn những gì bạn xứng đáng được nhận.

5. La vie est un livre, chaque jour une nouvelle page se tourne.

Cuộc đời giống như cuốn sách, mỗi ngày một trang mới được mở ra.

6. La vie est un bon prof que si t’apprends pas la leçon… elle te la répète!

Cuộc đời là người thầy rất tuyệt vời, nếu bạn không học được bài học gì, đời sẽ nhắc lại cho bạn.

7. Dans la vie , tu as deux choix le matin: soit tu te recouches pour continuer à rêver, soit tu te lèves pour réaliser tes rêves.

Trong cuộc đời bạn có 2 lựa chọn mỗi sáng: hoặc là ngủ để tiếp tục mơ hoặc là dậy để thực hiện giấc mơ đó

8. La vie est simple, c’est le monde qui la complique.

Cuộc sống rất đơn giản, chính con người mới phức tạp hóa nó.

9. La vie est un défi à relever, un bonheur à mériter, une aventure à tenter.

Cuộc sống là một thử thách để ta vượt lên, một hạnh phúc để ta trở nên xứng đáng, một cuộc phiêu lưu để ta thử sức trải nghiệm.

10. L’essentiel n’est pas de vivre… mais d’avoir une raison de vivre!

Sống không quan trọng, quan trọng là có lý do để sống.

11. Connaissez-vous la difference entre l’ecole et la vie? À l’école on apprend d’abord la leçon, puis on est mis à l’épreuve. Dans la vie, on est d’abord mis à l’épreuve, et après on apprend la leçon.

Bạn đã biết sự khác nhau giữa trường học và trường đời chưa? Trường học dạy ta rồi mới kiểm tra. Trường đời thử thách ta trước, rồi mới dạy ta bài học.

12. Les meilleures choses dans la vie sont gratuites: câlins, bisous, sourires, amis, amour, famille, dormir et bons souvenirs.

Những điều tuyệt nhất trong cuộc sống đều miễn phí: những cái ôm, nụ hôn, tiếng cười, bạn bè, tình yêu, gia đình, giấc ngủ và những kỷ niệm đẹp.

13. La vie n’a pas besoin d’être parfaite pour être merveilleuse.

Cuộc sống không cần phải hoàn hảo để trở nên tuyệt vời.

14. Dans la vie, on a toujours le choix: aimer ou détester, assumer ou fuir, avouer ou mentir, être soi-même ou faire semblant.

Trong cuộc sống, bạn luôn có sự lựa chọn: yêu hay ghét, đối mặt hay trốn chạy, thú nhận hay dối trá, là chính mình hay chỉ giả vờ.

15. Dans la vie… Certains vont te blesser, d’autres vont te soigner. Certains vont te rejeter, d’autres vont t’accepter. Certains vont te mépriser, d’autres vont te valoriser. Certains vont partir, d’autres vont rester. Certains vont te faire pleurer, d’autres vont te faire sourire. Que ton coeur ne s’attache pas aux “certains” de la vie, mais aux “autres” qui vont arriver et rester.

Trong cuộc sống… Sẽ có người làm bạn đau, cũng sẽ có người chữa lành vết thương. Sẽ có người chối bỏ bạn, cũng có người sẽ chấp nhận bạn. Một số sẽ khinh thường bạn, nhưng số khác sẽ đề cao. Có những người sẽ ra đi, có những người sẽ ở lại. Một số sẽ làm bạn khóc nhưng nhất định có người làm bạn cười. Trái tim ơi, đừng để tâm đến những người đem lại phiền muộn ấy, hãy dành chỗ cho những người đã đến và ở lại.

16. Le meilleur jour de ta vie est celui où tu décides que ta vie t’appartient.

Ngày tuyệt vời nhất trong cuộc đời bạn chính là khi bạn quyết định cuộc đời này thuộc về bạn

17. La vie est une rose dont chaque pétale est une illusion et chaque épine une réalité.

Cuộc đời giống như một bông hồng Mỗi cánh hoa là một giấc mơ hão còn mỗi chiếc gai là một hiện thực.

– Ánh Tuyết –

Tất tần tật về từ đồng âm – les homonymes (phần 1)


Les homonymes – Từ đồng âm (phần 1)

Ngoài hiện tượng đồng nghĩa (synonyme), trái nghĩa (antonyme), chúng ta còn bắt gặp hiện tượng từ đồng âm khác nghĩa (homonyme) trong tiếng Pháp. Đây là một hiện tượng rất thú vị, nhưng cũng gây rất nhiều khó khăn trong việc nghe nói (bởi nó được phát âm giống hệt nhau). Nhìn chung, để hiểu chính xác ý của người nói, ta sẽ dựa vào ngữ cảnh. Hôm nay Fi sẽ giới thiệu cho các bạn 10 nhóm homonymes vô cùng phổ biến. Để xem bạn có phân biệt được hết không nhé.

1. Sein – sain – saint:

+ Sein (n.m) : ngực

=> Au sein de = au milieu de = au centre de : ở giữa

+ Sain (a) : sạch >< sale (a): bẩn

+ Saint (n.m): thánh 

2. Foi – fois – foie:

+ Foi (n.f): lòng tin

Ex: Pour réussir, il faut avoir foi en l’avenir. (Để thành công, chúng ta phải có lòng tin vào tương lai)

+ Fois (n.f) : lần, lượt

Ex : Je veux le faire encore une fois. (Tôi muốn làm lại một lần nữa)

+ Foie (n.m) : gan

Ex : Manger trop de chocolat te donnera une crise de foie. (Ăn quá nhiều sô cô la sẽ khiến gan bạn gặp vấn đề)

3. Fonds – fond – font:

+ Fonds (n.m) : quỹ

Ex : Le fonds monétaire international (ou FMI) regroupe 188 États et a son siège à Washington. (Quỹ tiền tệ Quốc tế gồm 188 quốc gia và có trụ sở chính tại Washington)

+ Fond (n.m) : đáy, nền

Ex : Au fond de mon cœur, je te remercie. (Từ tận đáy lòng, tôi cảm ơn bạn rất nhiều)

+ Font ? chia động từ « faire »

4. Cour – cours – court :

+ Cour (n.f) : sân, triều đình

Ex : Les enfants jouent dans la cour de récréation. (Bọn trẻ chơi ở sân trường)

+ Cours (n.m) : dòng chảy, bài giảng

Ex : Les enfants assistent au cours de musique. (Bọn trẻ đang học nhạc)

+ Court (a) : ngắn

Ex : Pour se rendre à l’école, il prend le chemin le plus court. (Để đến trường, anh ấy chọn con đường ngắn nhất)

5. Tant – temps – taon :

+ Tant (adv) : nhiều

Ex : Il travaille tant qu’il finit par tomber malade. (Anh ấy làm việc nhiều đến nỗi lăn ra ốm)

Tant pis ! (Mặc xác đi)

+ Temps (n.m) : thời gian, thời tiết

Ex : Aujourd’hui, il fait beau temps. (Hôm nay trời đẹp)

+ Taon (n.m) : ruồi trâu

Ex : Je me suis fait piquer par un taon lors de la randonnée. (Tôi bị một con ruồi trâu đốt khi đang đi dạo)

6. Soi – soie – soit :

+ Soi (n.m) : mình

Ex : Ne penser qu’à soi n’est pas idéal pour développer les relations. (Chỉ nghĩ đến bản thân mình sẽ không tốt cho việc phát triển các mối quan hệ)

+ Soie (n.f) : lụa, vải

Ex : J’ai mis un foulard de soie pour sortir. (Tôi đeo một chiếc khăn vải để ra ngoài)

+ Soit ? forme subjonctif de « être »

Ex : Bien qu’il soit malade, il doit travailler.

7. Ras – rat – raz :

+ Ras (a) : ngắn

Ex : C’est un animal à poils ras. (Đó là một con vật lông ngắn)

+ Rat (n.m) : chuột

Ex : Une souris est une cousine du rat. (Chuột nhắt là họ hàng của chuột cống)

+ Raz (n.m) : dòng nước xiết

Ex : Raz de marée (sóng thần)

8. Tâche – tache :

+ Tâche (n.f) : nhiệm vụ

Ex : Il réserve ses forces pour des tâches plus ambitieuses. (Anh ấy dành tiềm lực cho những nhiệm vụ mang tính tham vọng cao hơn)

+ Tache (n.f) : vết bẩn

Ex : Il a fait une tache sur son pullover. (Anh ấy đã gây ra một vết bẩn trên chiếc áo len của mình)

9. Ma – mât :

+ Ma (tính từ sở hữu) : của tôi

Ex : Ma passion c’est la voile. (Đam mê của tôi là môn thể thao thuyền buồm)

+ Mât (n.m) : cột buồm

Ex: Actuellement, il est plus fréquent de rencontrer des voiliers à un seul mât. (Thật ra thì chúng ta thường xuyên sẽ thấy những chiếc thuyền một cột buồm) 

10. Où – ou :

+ Où : ở đâu

Ex : D’où vient-il ? (Anh ấy đến từ đâu vậy ?)

+ Ou : hoặc là

Ex : Je ne sais plus s’il vient des États-Unis ou de l’Australie. (Tôi cũng không biết rằng anh ấy đến từ Mỹ hay Úc nữa)

– Ánh Tuyết –

Cách đưa ra một quan điểm trong tiếng Pháp


L’expression d’une opinion

Khi đưa ra một ý kiến, về cơ bản, chúng ta có 2 cách: đưa ra 1 nhận định chung, hoặc nói thẳng luôn nhận định của mình. Trong bài viết này, Fi sẽ tổng hợp và chia các cách nói thành 2 dạng như vậy. Sử dụng được những cách nói này thì bài viết, bài nói của chúng ta sẽ trở nên rất linh hoạt và không bị nhàm chán. 

Donner son opinion Exprimer une opinion générale
  1. À mon avis,…
  2. De mon point de vue,…
  3. En ce qui me concerne,…
  4. D’après moi/lui/elle,…
  5. Je pense/trouve/crois que…
  6. Je suppose que…
  7. J’imagine que…
  8. Il me semble que…
  9. Si tu veux savoir ce que je pense…
  10.  Il est nécessaire que…
  11.  Il est indispensable…
  12.  Je ne suis pas persuadé(e) que…
  1. On dit que
  2. Il est évident que/clair que…
  3. Il va de soi que…
  4. Les gens pensent que…
  5. Généralement que…
  6. L’opinion générale est que…
  7. Il paraît que…
  8. Il est certain que…
  9. Il est vrai que…
  10.  On ne peut pas nier que…
  11.  Comme chacun sait, …
  12. Comme vous savez, …
  13.  Chacun sait que…
  14.  C’est un fait que…
  15.  On sait bien que…

Những điều nhỏ nhưng dễ sai này sẽ được lưu ý kỹ trong các khóa học tại #FIclasse, giúp học viên phân biệt ngay từ đầu, tránh học xong 1 hồi rối loạn hơn =)))

Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại: https://tiengphapthuvi.fr/cat-khoa-hoc/khoa-hoc/

– Ánh Tuyết –