Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Các từ chỉ đơn vị với đồ ăn thức uống trong tiếng Pháp


Les quantités d’aliments

Một THANH sô cô la, một HỘP bánh, một GÓI kẹo,… thì nói như thế nào nhỉ? Nếu chưa rõ thì hãy để Fi chỉ cho nha!

1/ Un pot de : một lọ, một hũ

Ex : Un pot de crème fraîche – một lọ kem tươi

Un pot de miel – một lọ mật ong

Un pot de yaourt – một hũ sữa chua

2/ Une boîte de : một hộp

Ex : Une boîte de chocolat – một hộp sô cô la

Une boîte de biscuits – một hộp bánh quy

3/ Une bouteille de : một chai

Ex : Une bouteille de vin – một chai rượu vang

Une bouteille d’eau – một chai nước

4/ Un kilo de : một cân

Ex : Un kilo de viande – một cân thịt

Un kilo de tomates – một cân cà chua

5/ Une livre de : nửa cân (500 gam)

Ex : Une livre de beurre – 500g bơ

Une livre de fraises – nửa cân dâu tây

6/ Un litre de : một lít

Ex : Un litre de lait – một lít sữa

Un litre de vin rouge – một lít rượu vang đỏ

7/ Un paquet de : bao, gói

Ex : Un paquet de cigarettes – một bao thuốc lá

Un paquet de bonbons – một gói kẹo

8/ Une tablette de : thanh, thỏi

Ex : Une tablette de chocolat – một thanh sô cô la

Une tablette de chewing-gum – một thanh/phong kẹo cao su

9/ Une barre de : thanh

Ex :  Une barre de fer – một thanh sắt

Une barre de chocolat – một thanh sô cô la

10/ Un tube de : ống, tuýp

Ex : Un tube de mayonnaise – một tuýp sốt mayonnaise

Un tube de dentifrice – một tuýp kem đánh răng

11/ Une part de : một phần, một miếng

Ex : Une part de gâteau – một miếng bánh kem

Une part de pizza – một miếng pizza

12/ Un morceau de : một mẩu, một miếng

Ex : Un morceau de sucre – một viên đường

Un morceau de pain – một mẩu bánh mỳ

13/ Une botte de : một bó

Ex : Une botte de paille – một bó rơm

Une botte de persil – một bó mùi tây

14/ Une tranche de : một lát

Ex : Une tranche de pain – một lát bánh mỳ

Une tranche de jambon – một lát thịt nguội

15/ Une cuillère de : một thìa

Ex : Une cuillère d’huile d’olive – một thìa dầu ô liu

Une cuillère de sirop – một thìa si rô

16/ Une grappe : chùm, cụm

Ex : Une grappe de raisins – một chùm nho

Une grappe de datte – một chùm chà là

———–

Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại: https://tiengphapthuvi.fr/cat-khoa-hoc/khoa-hoc/

– Ánh Tuyết –

Từ vựng tiếng Pháp chủ đề quản lý thời gian


Đã bao giờ bạn rơi vào tình cảnh chuông điện thoại reo (le téléphone sonne), ấm nước sôi réo (la bouilloire est en ébullition), đứa trẻ trong nôi đang khóc nức nở (le bébé dans le berceau sanglote), còn con chó chết tiệt thì đang ra sức cào chiếc ghế sofa (Et le putain chien essaie de gratter le canapé)? Và bạn có bao giờ trách rằng tại sao một ngày chỉ có 24 tiếng chưa? Nhưng bạn đã lầm, bạn bị quá tải (être débordé) không phải bởi một ngày có quá ít thời gian mà chỉ đơn giản là vì bạn chưa làm chủ nó. Hãy để Fi mách bạn 1 số cách (astuces) để sắp xếp thời gian hiệu quả (bien organiser le temps) nha!

Nhưng khoan hãy đi tìm cách, chúng ta cần thực sự biết tại sao phải quản lý thời thời gian đã. Nhìn chung, thời gian là nguồn lực đặc biệt (une énergie particulière), bạn không thể lưu trữ (garder en stock) hay tiết kiệm (économiser) để ngày mai mang ra dùng được. Mỗi người chỉ được nhận một lượng thời gian như thế, nếu lãng phí thì sẽ không thể lấy lại được. Ngoài ra, thời gian chính là phương tiện (un moyen) để chúng ta đạt được những gì mình muốn trong cuộc sống và chứng minh bản thân mình. Chúng ta chỉ thành công nếu biết làm chủ thời gian (On peut réussir la vie seulement si on contrôle bien le temps). Và từ đó, chúng ta sẽ tạo ra được những giá trị riêng của mình (créer notre propre valeurs).

Thường thường, chúng ta sẽ thấy có 2 cách dùng thời gian vô cùng sai lầm. Thứ nhất, họ luôn phung phí thời gian (gaspiller du temps), không coi trọng nguồn lực này. Đối với họ, luôn tồn tại khái niệm giết thời gian (tuer le temps, hay trong tiếng anh gọi là while away the time). Họ không tìm ra những thứ ý nghĩa để làm, hoặc dành thời gian cho quá nhiều thứ vô bổ, không có giá trị cho việc nâng tầm giá trị bản thân. Còn kiểu dùng thời gian sai lầm thứ hai, đó là người nghiện công việc (bourreau de travail), họ làm quá nhiều, làm đến nỗi kiệt quệ cơ thể, chân tay không được nghỉ ngơi. Nhìn vẻ bề ngoài, chúng ta dễ bị lầm tưởng rằng họ rất quý thời gian, họ không muốn bỏ bất cứ một giây nào để làm việc. Nhưng những người ấy mới chính là những người không biết quản lý thời gian của mình. Họ luôn bị quá tải, không kiểm soát được công việc, hoặc bị cuồng việc phải luôn chân luôn tay hoạt động. Bất chợt đến một ngày, họ lăn quay ra ốm đau, nằm trên giường bệnh, họ lại tự trách mình rằng : «Ôi không, mình ốm, mình nằm thế này chẳng khác nào mình phung phí thời gian». Họ cứ lo lắng như vậy, biết đến khi nào bệnh tình mới tiến triển được đây?

Nói tóm lại thì việc phung phí không suy nghĩ, hay việc sợ thời gian trôi mà đâm đầu vào làm thì đều tệ như thế cả thôi. Thứ chúng ta phải học để thành công là làm thế nào sử dụng thời gian hợp lý. Vậy thì Fi sẽ chỉ giúp các bạn một vài cách đơn giản để góp phần làm điều đó nha!

1. Tìm ra giờ ‘năng suất’ (Trouver le moment ‘productif’):
Cơ thể chúng ta không thể lúc nào cũng làm việc một cách năng suất, có những người rất tập trung vào buổi sáng, cũng có người lại siêu tỉnh táo vào buổi tối, chẳng ai giống nhau cả. Vì vậy, hãy tìm ra thời gian làm việc tốt nhất trong ngày và làm những điều quan trọng vào thời điểm đó.

2. Tạo danh sách việc cần làm (liste d’affaires):
Việc tạo một danh sách các việc cần làm trong ngày là một việc tối thiểu để xác lập mục tiêu, hơn nữa nó còn giúp ta không quên, không bỏ sót điều gì. Hãy thiết lập ưu tiên cho các mục tiêu (définir la priorité des tâches), đừng nên ham nhiều việc, viết lấy viết để vào list, hãy cẩn thận việc chúng ta không hoàn thành được hết các việc sẽ sinh ra thất vọng về bản thân (être déçu de soi). Và còn nữa, hãy ấn định thời hạn (fixer les délais) cho từng việc để không bị dồn hết vào cuối ngày nha.

3. Tập trung (Se concentrer):
“Faites une seule chose à la fois”
Hãy chỉ làm một việc vào một thời điểm, đừng ham hố, và đừng nghĩ làm nhiều việc cùng một lúc (multitâches) sẽ giúp ta tiết kiệm thời gian. Việc đó chỉ khiến ta bị phân tán sự tập trung, có khi dẫn đến sôi hỏng bỏng không cũng nên :))

4. Nói không với những điều không cần thiết (Dire non aux choses inutiles, pas nécessaires):
Nếu giúp người khác quá nhiều, người ta sẽ liên tục nhờ vả, ngay cả khi họ có thể làm, và thậm chí cả khi bạn không sẵn sàng. Giúp đỡ người khác là tốt, nhưng hãy thận trọng khi người ta đang cố tình đánh cắp thời gian của bạn (voler votre temps). Hơn nữa, hãy ngừng quan tâm đến những điều tiêu cực, nhất định phải bảo vệ được năng lượng của mình (protéger votre énergie).

5. Làm việc thông minh hơn, không phải chăm chỉ hơn – Travailler plus intelligemment, pas plus dur:
Đừng nên chỉ đâm đầu vào làm và làm. Hãy dành thời gian để nhìn lại (revoir), để đánh giá những việc mình đã làm (évaluer ce qu’on a fini), xem rằng mình có thể làm tốt hơn không, và rút những kinh nghiệm cho lần tới (apprendre des expériences).

6. Dành thời gian cho bản thân (Prendre du temps pour soi):
Hãy yêu bản thân! Làm ơn hãy yêu bản thân! Làm việc thì làm nhưng chúng ta nhất định phải dành chút thời gian nuông chiều bản thân. Hãy dành những khoảng thời gian để làm những thứ mình thích (đi ăn, xem phim, chơi nhạc cụ, chơi thể thao, thậm chí là chơi game,…) để nghỉ ngơi (se détendre), để nạp năng lượng (recharger la batterie) và tìm những cảm hứng mới (trouver de nouvelles inspirations). Việc này thực sự rất có ý nghĩa đấy.

Trở lại câu hỏi ban đầu, các bạn biết đấy, biết quản lý thời gian không có nghĩa là hoàn thành xuất sắc tất cả các việc mình có bởi chúng ta không phải siêu nhân. Quản lý thời gian hiệu quả ở đây chính là việc chúng ta biết ưu tiên cho việc gì quan trọng hơn. Nếu như bạn gặp quá nhiều việc gấp cần giải quyết cùng một lúc thì bạn chính là đang gặp khó khăn trong quản lý thời gian đó.

Nói tóm lại, việc quản lý thời gian (la gestion du temps) không phải ngày một ngày hai là ổn, chúng ta cần xây dựng và duy trì nó một cách đều đặn, người ta cần ít nhất là 21 ngày để hình thành một thói quen cơ mà. Hãy luôn ngủ đủ giấc, không quá nhiều và đặc biệt là không được quá ít và xây dựng cho mình một tâm hồn đẹp nha :))

– Ánh Tuyết – 

5 bảo tàng vô cùng nổi tiếng của Pháp chúng ta nên ghé thăm


Thủ đô của nước Pháp thật sự là thiên đường dành cho những người đam mê, muốn khám phá văn hóa, lịch sử và nghệ thuật. Hãy để Fi gợi ý cho các bạn một số công trình bảo tàng đẹp đến mê hồn tại Paris nhé!

1. Musée du Louvre – Paris
Bảo tàng Louvre là một trong những bảo tàng nổi tiếng nhất của Pháp, tọa lạc tại Quận 1, ngay trung tâm thủ đô Paris, bên bờ sông Seine rực rỡ.
Nổi tiếng là vậy, nhưng lại rất ít người biết rằng Louvre vốn ban đầu là một pháp đài được vua Philippe II cho xây dựng vào năm 1190. Sau đó, dưới thời Charles V thế kỷ thứ 14, Louvre được biến thành cung điện hoàng gia và tiếp tục được mở rộng qua các triều đại. Và từ thời kỳ Cách mạng Pháp, cung điện đã trở thành bảo tàng quốc gia.
Là một trong những bảo tàng lớn nhất và quan trọng nhất của thế giới, bảo tàng Louvre trải dài ở 3 dãy nhà thuộc Cung điện Louvre rộng lớn. Ba dãy nhà đó lần lượt là: Sully, Richelieu và Denon. Sau này bảo tàng còn xây dựng thêm kim tự tháp bằng kính Louvre với dáng vẻ rất hiện đại, ấn tượng và mang tính biểu tượng cao.
Công trình này là nơi lưu trữ rất nhiều những kiệt tác nghệ thuật sáng giá như bức tranh “Nàng Mona Lisa” của danh họa Leonardo da Vinci, tượng “Thần chiến thắng Samothrace” của thời Hy Lạp cổ, bức tranh sơn dầu “Chiếc bè của chiến thuyền Medusa”, tượng “Amore-E-Psiche”, tranh sơn dầu “Cái chết của Sardanapalus”, bức tranh “Nữ thần tự do dẫn dắt nhân dân”, tượng “Thần vệ nữ thành Milo”,…

2. Musée d’Orsay – Paris
Bảo tàng Orsay là nơi ánh nhìn của mọi người dừng lại trên chuyến du thuyền qua Sông Seine, nổi tiếng nhất với các tác phẩm nghệ thuật theo trường phái ấn tượng trên thế giới. Bảo tàng từng là một nhà ga đường sắt cũ được chuyển đổi thành một phòng triển lãm nghệ thuật thế kỷ XIX, là công trình công nghiệp đầu tiên được tái sinh thành một không gian văn hóa vào năm 1970. Không gian trải dài, khổng lồ đầy nắng đã thành công vang dội trên trường quốc tế, thu hút 3 triệu lượt khách ghé thăm mỗi năm.
Chúng ta sẽ tìm thấy ở đây những tác phẩm xuất sắc của các bậc thầy nghệ thuật như Degas, Manet, Monet, Van Gogh, Renoir,…

3. Centre national d’art et de culture Georges-Pompidou
Trung tâm nghệ thuật và văn hóa Georges-Pompidou là một trung tâm văn hóa và bảo tàng lớn nằm ở khu Beaubourg thuộc quận 4, Paris, được khánh thành vào năm 1977. Đây là một dự án của tổng thống Pháp – Georges Pompidou nhằm tạo ra một trung tâm bảo tàng văn hóa và nghệ thuật đương đại mới ở trung tâm Paris vốn nổi tiếng với các công trình kiến trúc và bảo tàng nghệ thuật cổ điển. Trong nhiều năm, Bảo tàng Georges Pompidou đã được nhiều nhà phê bình kiến trúc – nghệ thuật xem là một hiện tượng, một sự hồi tưởng và hồi sinh “sống động” của kiến trúc công nghiệp đã từng phát triển rực rỡ tại Châu Âu thời kỳ cách mạng công nghiệp bùng nổ đầu thế kỷ 20.


4. Musée du Quai Branly
Nằm ở quận 7 thành phố Paris, thuộc hệ thống bảo tàng quốc gia Pháp, bảo tàng Quai Branly là một bảo tàng tôn vinh các giá trị văn hóa châu Á, Mỹ, Phi giữa lòng Châu Âu hoa lệ.
Đây là công trình do kiến trúc sư Jean Nouvel thiết kế theo yêu cầu của tổng thống Jacques Chirac. Bảo tàng Quai Branly là một trung tâm đa chức năng, bao gồm cả các hoạt động giáo dục và nghiên cứu. Các bộ sưu tập hiện vật được tổ chức không gian trưng bày phân chia theo địa lý về các nền văn minh châu Phi, châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương. Ngoài các hiện vật lịch sử văn hóa, bảo tàng Quai Branly còn thể hiện trưng bày các hiện vật nhạc cụ, lịch sử ngành dệt và nhiếp ảnh tạo nên một không gian trưng bày kết hợp giữa cách trưng bày truyền thống với phương thức đa phương tiện hiện đại.


5. Musée Picasso
Bảo tàng Picasso là một trong những phòng trưng bày nghệ thuật nằm ở Hôtel Salé, rue de Thorigny, quận Marais của Paris, Pháp, chuyên về công việc của họa sĩ người Tây Ban Nha Pablo Picasso – người tiên phong trong nghệ thuật hiện đại.
Một lộ trình theo thời gian sẽ đưa chúng ta từ những tác phẩm đầu tiên của Picasso khi còn là một thiếu niên ở Tây Ban Nha – bao gồm cả “Cô bé trong bộ váy đỏ”, được vẽ vào năm 1895 khi ông khoảng 14 tuổi – đến những bức tranh được sản xuất ngay trước khi ông qua đời vào năm 1973.


Phòng trưng bày này sở hữu gần như tất cả mọi thứ, từ những bản phác thảo thông thường đến những kiệt tác khổng lồ. Có hơn 5.000 tác phẩm độc đáo và tuyệt vời của Picasso bao gồm các bức tranh của trường phái ‘Lập thể’ và ‘Siêu thực’, cũng như các tác phẩm điêu khắc Pop Art thập niên 1950.
“Je ne peins pas ce que je vois, je peins ce que je pense.” (Tôi không vẽ cái tôi thấy, tôi vẽ điều tôi cảm nhận)
– Pablo Picasso –

– Ánh Tuyết –

L’argot français – Một số câu nói thông dụng của người Pháp


Hôm nay các bạn hãy cùng Fi quay trở lại với chủ đề “l’argot français” vô cùng thú vị nhé. Để hiểu được ngôn ngữ nói của người Pháp, chúng ta nhất định nên biết một vài “expressions courantes” (những cụm thông dụng) mà Fi đã tổng hợp dưới đây. Mình mà nói được những cụm này thì phải gọi là siêu “sang chảnh” nha!

  1. Je n’en reviens pas – Tôi không tin
  2. C’est du gâteau! – Đơn giản mà!
  3. Revenons à nos moutons – Quay lại chủ đề chính nào
  4. Ça saute aux yeux – Rõ ràng như thế
  5. C’est dans la poche – Chắc chắn là như thế
  6. Quand les poules auront des dents – Thật là điều nhảm nhí, còn lâu mới xảy ra
  7. Ça ne tourne pas rond – Có điều gì đó sai sai
  8. C’est pas vrai! – Bạn đùa à!
  9. Ce n’est pas la mer à boire – Đây không phải là ngày tận thế
  10. C’est pas sorcier – Không phức tạp đâu, dễ ấy mà
  11. Je vais jetter un œil – Tôi sẽ xem qua 
  12. Ça n’a rien à voir avec… – Chẳng liên quan tý nào đến…
  13. Ça vaut le coup – Nó đáng đấy chứ
  14. On voit que dalle – Ta chẳng thấy quái gì cả
  15. Ça va être chaud – Sẽ khó đây
  16. Tu dois me tirer de là – Bạn phải giúp tôi (thoát khỏi mớ hỗn độn này)
  17. C’est parti – Bắt đầu 
  18. Ça gaze? – Dạo này thế nào?
  19. Oh purée! – Ôi trời
  20. Ça fait un bail – Đã lâu lắm rồi (mà chúng ta chưa gặp nhau)
  21. Ça craint/C’est nul – Tệ thật
  22. Fais voir – Để tôi xem nào
  23. Je suis prems! – Tôi trước nhé
  24. Rien que d’en parler – Hãy chỉ nói về nó nào

Mau lưu nó lại thành “Bí kíp” nói tiếng Pháp siêu hay của bản thân nào!

– Ánh Tuyết –

Bộ từ vựng tiếng Pháp liên quan đến kiến trúc trong nhà


Với trình độ tiếng Pháp A2, bạn có thể gặp các chủ đề như miêu tả ngôi nhà lý tưởng của bạn, thì bộ từ vựng L’architecture d’intérieur – Từ vựng liên quan đến kiến trúc trong nhà sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình học tập. Cùng học với FiClasse nhé!

 

– Ánh Tuyết –

Có thật là mỗi danh từ trong tiếng Pháp chỉ có một “giống”?


Trong tiếng Pháp, ta sẽ để ý thấy có một hiện tượng khá là thú vị (nhưng cũng khá khó nhằn đó nha), đó là: danh từ thay đổi nghĩa khi chúng thay đổi giống, tất nhiên không tính cách từ chỉ người và một số động vật. Thế là thế nào nhỉ? Để Fi lấy ví dụ cho nha.

Ex: Le livre (quyển sách) La livre (nửa cân)

Ôi mẹ ơi, sao nó lại oái oăm vậy nhỉ ? Danh từ nào cũng thế này thì học tỷ năm không xong à ?

Không nhé :)) Chỉ có một số lượng nhỏ danh từ tiếng Pháp là “đa năng”, thích “đổi giống, đổi nghĩa” như thế thôi. Fi sẽ tổng hợp những từ quan trọng để các bạn dễ học.

1. Le livre (quyển sách) ≠ La livre (nửa cân, đồng bảng – tiền)

Ex : J’ai acheté une livre de pommes. (tôi mua nửa cân táo)

La livre sterling (đồng bảng Anh), la livre égyptienne (đồng bảng Ai Cập)

J’ai déjà lu ce livre. (Tôi đọc cuốn sách này rồi)

2. Le mode (cách thức, lối) ≠ La mode (hợp thời trang)

Ex : Le mode d’emploi (cách sử dụng), le mode de vie (lối sống)

Cette robe est très à la mode. (Cái váy này rất hợp thời trang)

3. Le moral (tinh thần) ≠ La morale (đạo đức)

Ex : Avoir un bon moral (có một tinh thần tốt) >< Avoir le moral à zéro (mất hết tinh thần)

Il me donne une leçon de morale. (Anh ấy cho tôi một bài học đạo đức)

4. Le capital (vốn) ≠ La capitale (thủ đô)

Ex : Le capital financier (vốn tài chính)

La capitale de la France est Paris. (Thủ đô của Pháp là Paris)

5. Le crêpe (lụa kếp, khăn tang, cao su thô) ≠ La crêpe (bánh crêpe – giống bánh xèo ở Việt Nam)

Ex : Chaussures à semelle de crêpe (giày đế cao su)

Porter un crêpe noir à son revers en signe de deuil (mang một cái khăn tang đen ở ve áo để bày tỏ sự thương tiếc)

La crêpe est d’origine française. (Bánh crêpe có nguồn gốc từ Pháp)

6. Le critique (người phê bình) ≠ La critique (sự phê bình)

Ex : La critique littérature (sự phê bình văn học)

Un critique littéraire (nhà phê bình văn học)

7. Le mi-temps (công việc bán thời gian) ≠ La mi-temps (Hiệp đấu, giờ giải lao giữa hiệp)

Ex : Elle a décroché un mi-temps pour l’instant. (Cô ấy tạm thời nhận một công việc bán thời gian)

Travailler à mi-temps (làm việc bán thời gian) >< travailler à plein temps (làm việc toàn thời gian)

Quelques minutes avant la fin de la première mi-temps, un joueur de Bordeaux a marqué le but. (Vài phút cuối hiệp 1, một cầu thủ của đội Bordeaux đã ghi bàn)

Pendant la mi-temps, il est allé boire une boisson gazeuse. (Trong thời gian giải lao, anh ấy đi uống nước ngọt giải khát)

8. Le manche (cán, chuôi, cần đàn) ≠ La manche (tay áo)

Ex : Le manche de couteau (cán dao), le manche de la guitare (cần đàn guitare)

La manche de la chemise (tay áo sơ mi)

9. Le mémoire (báo cáo khoa học, khóa luận) ≠ La mémoire (trí nhớ, ký ức)

Ex : Lire un mémoire à l’Académie (đọc một báo cáo khoa học ở Viện hàn lâm)

Un mémoire de fin d’études (khóa luận totoss nghiệp)

Avoir une mémoire d’éléphant (Có một trí nhớ tuyệt vời)

10. Le merci (lời cảm ơn) ≠ La merci (sự thương xót)

Ex : Dire un grand merci (Nói lời cảm ơn rất lớn)

Avec aucune merci (không chút tiếc thương)

À la merci de (phó mặc cho)

11. Le poêle (khăn phủ quan tài, lò sưởi) ≠ La poêle (chảo rán)

Ex : Cuire un aliment à la poêle dans un corps gras (rán thức ăn trên chảo bằng mỡ)

Au centre du salon, se dressait un poêle énorme. (Ở giữa phòng khách có một cái lò sưởi rất lớn)

On couvre le cercueil avec un poêle noire pendant les cérémonies funèbres. (Người ta che quan tài bằng một cái khăn phủ màu đen trong lúc diễn ra lễ tang)

12. Le poste (vị trí công việc) ≠ La poste (bưu điện)

Il est fier de son poste (Anh ấy tự hào về vị trí của mình)

En général, la poste se trouve au centre de la ville (Thông thường, bưu điện nằm ở trung tâm thành phố)

13. L’espace (m) (không gian) ≠ l’espace (f) (khoảng cách giữa 2 từ trên máy tính)

Nous avons besoin de plus d’espace vert (Chúng ta cần nhiều không gian xanh hơn nữa).

Je vais ajouter une espace entre les deux mots (Tôi thêm một dấu cách giữa 2 từ).

14. le gym (gymnase : phòng tập, nhà thể dục) ≠ la gym (gymnastique : thể dục)

Nous sommes rencontrés pour la première fois au gymnase; depuis lors, nous y allons souvent ensemble. (Chúng tôi gặp nhau lần đầu ở phòng tập, kể từ đó, chúng tôi thường xuyên đến đó cùng nhau).

Pour avoir une bonne santé, il faut faire de la gymnastique régulièrement. (Để có sức khỏe tốt, phải thường xuyên tập thể dục).

—f—i—

Những điều nhỏ nhưng dễ sai này sẽ được lưu ý kỹ trong các khóa học tại #FIclasse, giúp học viên phân biệt ngay từ đầu, tránh học xong 1 hồi rối loạn hơn =)))

Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại: https://tiengphapthuvi.fr/cat-khoa-hoc/khoa-hoc/

– Ánh Tuyết – 

Bộ danh ngôn tiếng Pháp siêu hay về Thái độ sống


Nhiều khi, thất bại không khởi nguồn từ hoàn cảnh hay bất kỳ một yếu tố nào khác, mà nó đã bắt đầu từ trong thái độ của chúng ta đối với công việc và cuộc sống của mình. Thái độ sống cũng như một màng lọc tinh thần, một thứ lăng kính mà qua đó chúng ta có thể nhìn thấy cuộc đời qua nhiều hình thái khác nhau.

Bộ danh ngôn về Thái độ sống bằng tiếng Pháp – Attitudes dans la vie dưới đây vừa giúp bạn học hỏi tiếng Pháp vừa có cơ hội chiêm nghiệm về bản thân.

1. La pensée du jour: Pensez comme un adulte, vivez comme un jeune, conseillez comme un ancien et ne cessez jamais de rêver comme un enfant!

Nghĩ suy trong ngày: Nghĩ như một người trưởng thành, sống như một thanh niên, đưa ra lời khuyên như một người nhiều trải nghiệm và đừng bao giờ ngừng ước mơ như trẻ thơ!

2. Tous les matin, dès le réveil, que ta première pensée soit MERCI

Mỗi sáng, khi thức dậy, suy nghĩ đầu tiên của bạn hãy là: CẢM ƠN.

3. La seule différence entre une bonne et une mauvaise journée est votre attitude.

Sự khác biệt duy nhất giữa một ngày tốt lành với một ngày tồi tệ, đó là THÁI ĐỘ của bạn.

4. À partir d’aujourd’hui, je décide d’attirer à moi l’Amour, le Bonheur, la Joie, parce que JE LE MÉRITE!

Kể từ hôm nay, tôi quyết định phải có cho mình Tình yêu, Hạnh phúc và Niềm vui. Bởi vì, tôi xứng đáng với những điều đó.

5. Quand le soleil est dans ton coeur, il fait beau partour ailleurs!

Khi mặt trời ngự trong tim, trời ở đâu cũng đẹp!

6. Crée une vie à l’intérieur de laquelle tu te sens bien. Pas une vie qui paraît bien de l’extérieur.

Kiến tạo đời sống nội tâm và nhờ đó bạn có cảm giác tốt, chứ không phải một cuộc sống chỉ thể hiện tốt ra bên ngoài.

7. Il y a une longue route devant nous. Nous devons apprendre à oublier la douleur, ignorer les regrets et continuer à avancer.

Chúng ta còn cả con đường dài phía trước. Phải học cách quên đi nỗi đau, không màng đến nuối tiếc và tiếp tục tiến lên.

8. Change en toi ce que tu veux changer dans le monde.

Thay đổi nơi bạn điều mà bạn muốn thay đổi trên thế giới.

9. Je n’ai pas le temps de détester les gens qui me détestent car je suis trop occupé à aimer ceux qui m’aiment.

Tôi không có thời gian để ghét những người ghét tôi, bởi vì tôi quá bận để yêu những người yêu tôi.

10. Parfois, vous devez passer par le pire pour obtenir le meilleur.

Đôi khi, bạn phải vượt qua điều tồi tệ nhất để có được điều tốt nhất.

11. Lorsque tu arrêtes de courir après les mauvaises choses, tu donnes une chance aux bonnes choses de t’attraper.

Khi bạn ngừng đeo đuổi những điều tồi tệ, chính là bạn đang trao cơ hội cho những điều tốt đẹp đến với mình.

12. Ce qui est à venir est mieux que ce qui est passé. Gardez espoir. Les bonnes choses arrivent généralement au moment où vous vous y attendez le moins.

Điều sắp đến tốt hơn điều đã qua. Hãy giữ hi vọng. Những điều tốt nhất thường đến vào lúc bạn ít kì vọng nhất.

13. N’attendez rien de personne. Attendez tout de vous.

Đừng mong đợi bất cứ điều gì từ người khác. Hãy mong đợi từ chính mình.

14. Quand vous voulez abandonner, pensez pourquoi vous avez commencé.

Khi bạn muốn từ bỏ, hãy nghĩ về lý do bạn bắt đầu.

15. Tu dois parfois laisser les choses s’en aller, pour que de meilleures choses puissent arriver dans ta vie.

Đôi khi bạn cần để mọi thứ trôi đi, để những điều tốt đẹp hơn có thể xảy đến trong cuộc đời.

16. La personne qui n’est pas en paix avec elle-même, sera en guerre avec le monde entier.

Người không bình an với chính mình sẽ gây chiến với cả thế giới.

17. Il arrivera un moment dans votre vie où vous croirez que tout est fini. Ce ne sera en fait que le début de quelque chose…

Sẽ có lúc trong cuộc đời bạn nghĩ rằng tất cả đã kết thúc. Nhưng thực ra đây sẽ chỉ là khởi đầu của một điều gì đó …

18. Rappelle-toi toujours que ta situation actuelle n’est pas ta destination finale. La meilleur est encore à venir.

Hãy luôn nhớ rằng hoàn cảnh hiện tại không phải là điểm đến cuối cùng của bạn. Điều tốt nhất vẫn ở phía trước.

19. Une petite pensée positive le matin peut changer toute la journée.

Một suy nghĩ tích cực vào buổi sáng có thể thay đổi cả một ngày của bạn

20. Tu es né en modèle unique. Alors, ne deviens pas une copie.

Bạn sinh ra là duy nhất, vậy nên, đừng trở thành bản sao.

21. Le secret pour bien vivre et longtemps est : manger la moitié, marcher le double, rire le triple et aimer sans mesure.

Bí quyết sống khỏe: Ăn một nửa, đi bộ gấp đôi, cười gấp 3 và yêu không giới hạn.

22. Ne cesse jamais d’espérer… Dans la vie tout peut arriver!

Đừng từ bỏ hy vọng… Trong cuộc sống điều gì cũng có thể xảy ra!

***

Đọc tiếp Những câu danh ngôn tiếng Pháp thú vị về cuộc sống nhé!

– Ánh Tuyết –