Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Tiếng Pháp và sức khỏe: 7 điều nên làm vào những ngày hanh khô


Thời tiết hanh khô những ngày qua đôi khi sẽ khiến chúng ta có cảm giác rất khó chịu, đặc biệt là vấn đề hô hấp và sức khỏe làn da. Hầu hết các bệnh về đường hô hấp do tác nhân gây bệnh bên ngoài xâm nhập vào theo đường không khí, mà lạnh và khô lại là điều kiện thuận lợi cho các sinh vật gây bệnh sinh trưởng. Ngoài ra, độ ẩm trong không khí thấp khiến da của chúng ta khô sần, nứt nẻ, mất nước. Vậy chúng ta cần làm gì trong những ngày này?

1. Boire régulièrement et suffisamment d’eau – Uống đủ nước mỗi ngày

Đây chính là một trong những việc quan trọng nhất bạn cần làm mỗi ngày, đặc biệt là vào những ngày thời tiết hanh khô. Vào những ngày này, da của chúng ta rất cần nước, nếu không đủ nước da sẽ xuất hiện hiện tượng khô nẻ. Chính vì vậy, bạn cần liên tục cấp nước cho cơ thể và cho da. Vậy uống bao nhiêu là đủ? Theo khuyến nghị, bạn nên uống từ 0.4-0.6 l/10kg trọng lượng mỗi ngày. Nghĩa là nếu bạn nặng 50kg, thì nên uống từ 2-3l mỗi ngày. Khi thời tiết hanh khô, sử dụng điều hòa nhiều hoặc thường xuyên phải ở ngoài trời, bạn cần uống nhiều nước hơn bình thường.

Tuy nhiên, không nên uống lượng nước lớn cùng một lúc mà cần phân chia thời gian uống hợp lý. Khi uống cũng cần thong thong thả uống từng ngụm nhỏ, như vậy nước sẽ được điều hòa vào cơ thể tốt hơn. Cũng không nên uống nước ngọt, nước có ga, hãy uống nước lọc để có hiệu quả tốt nhất.

2. Éviter de laver le visage avec de l’eau chaude – Hạn chế rửa mặt bằng nước nóng

Nước nóng có thể làm phá hỏng kết cấu da, từ đó làm da nhanh khô và có thể nổi mẩn ngứa, ửng đỏ, dễ nứt nẻ. Vì thế, nếu muốn có cảm giác thư thái, bạn chỉ nên rửa mặt với nước tan giá, nghĩa là vừa đủ để bạn không cảm thấy bị lạnh.

Ngoài rửa mặt, bạn cũng lưu ý là không nên tắm nước quá nóng và sau khi tắm xong, nên bôi kem dưỡng da để cấp ẩm cho làn da của bạn.

3. Manger des fruits et des légumes – Ăn nhiều rau củ, trái cây

Rau củ quả không chỉ bổ sung nước cho ta mà còn cung cấp nhiều vitamin cùng các khoáng chất có lợi cho làn da. Từ đó, nó sẽ giúp da ta tránh khỏi tình trạng khô nẻ, trở nên khỏe mạnh hơn. Một số loại vitamin có lợi cho da có thể kể đến như: vitamin A, B, C…

Cụ thể, những loại trái cây có múi như chanh, cam, bưởi cung cấp cho chúng ta lượng nước và vitamin C cần thiết. Cải xoăn, củ cải, rau cần, cải bắp và cải lá thường giàu vitamin A, C và K tốt cho cơ thể.

4. Protéger soigneusement la peau quand vous sortez – Bảo vệ da cẩn thận khi ra ngoài

Thời tiết hanh khô, khi bạn tiếp xúc với khói bụi bên ngoài, da của bạn sẽ càng dễ nứt nẻ và bị viêm. Bởi vậy, mỗi khi bạn ra khỏi nhà, hãy che chắn cho da của mình một cách cẩn thận. Hãy đeo khẩu trang, đội mũ, tránh tiếp xúc với cả ánh nắng mặt trời.

5. Hydrater la peau régulièrement – Cấp ẩm thường xuyên cho da

Ngoài việc cấp ẩm bên trong, bạn cũng cần cấp ẩm bên ngoài để giúp da không bị khô. Vì vậy, nên xịt khoáng thường xuyên, thoa kem dưỡng ẩm hàng ngày và đắp mặt nạ dưỡng ẩm mỗi tuần 2-3 lần cho da. Lưu ý làm sạch da thật tốt trước khi thoa dưỡng ẩm để kem dưỡng thực sự có tác dụng với làn da.

6. Humidifier l’air dans la maison – Bù ẩm cho không khí trong nhà

Hãy nghĩ ngay đến việc mua một chiếc máy tạo độ ẩm để giúp căn phòng có độ ẩm hợp lý, tốt cho hô hấp, mũi, họng và da của chúng ta, đặc biệt là khi ngủ.

7. Porter plusieurs couches de vêtements – Mặc nhiều lớp áo

Hiện thời tiết vẫn chưa lạnh hẳn, buổi sáng và tối nhiệt độ sẽ khá thấp, tuy nhiên vào giữa trưa, nhiệt độ sẽ lên cao hơn. Bởi vậy, nếu bạn mặc một chiếc áo quá dày, đến giữa buổi bạn sẽ có cảm giác nóng, nhưng nếu bạn cởi áo ra thì lại thấy hơi lạnh. Vậy giải pháp ở đây đó là mặc nhiều lớp áo cùng một lúc, khi bắt đầu thấy nóng, hãy cởi bớt ra, như vậy bạn sẽ không bị nóng và cũng không bị lạnh.

~~~

Trên đây là 7 lời khuyên sức khỏe rất quan trọng trong những ngày hanh khô dành tặng cho các Fieurs. Các bạn hãy chú ý giữ gìn sức khỏe để tiếp tục cố gắng, nỗ lực trong học tập và công việc của mình nhé. 

Mách nhỏ bạn: hãy tiếp tục theo dõi những bài viết tiếp theo của Fi để cùng học giỏi tiếng Pháp, cùng chăm sóc sức khỏe hiệu quả nhé.

– Thanh Ngân –

Những câu nói nổi tiếng trong các bộ phim qua ngôn ngữ Pháp


Những bộ phim kinh điển dưới đây đã khiến người ta nhớ tới không chỉ kịch bản, diễn viên, bối cảnh… mà còn là những câu nói nổi tiếng được lan truyền với ý nghĩa đặc biệt về cuộc sống, tinh yêu và các bài học giá trị. Cùng khám quá chúng thông qua tiếng Pháp nhé!

1. J’ai commencé à te haïr au moment où tu m’as oblige à te désirer. (Twilight)

Tôi bắt đầu ghét em khi mà em khiến tôi muốn có em. (Chạng vạng)

2. Ce ne sont pas nos aptitudes qui montrent ce que nous sommes. Ce sont nos choix. (Harry Potter)

Lựa chọn của chúng ta thể hiện rõ con người của chúng ta hơn là những khả năng mà chúng ta có. (Harry Potter)

3. Le problème c’est pas le problème. Le problème c’est ton attitude face au problèmes. (Les pirates des caraïbes)

Vấn đề không phải là vấn đề. Vấn đề là thái độ của bạn đối với vấn đề đó như thế nào. (Cướp biển vùng Caribe)

4. Le meilleur moyen de réaliser l’impossible est de croire que c’est possible. (Alice au pays des merveille)

Cách tốt nhất để thực hiện được điều không thể là tin rằng nó có thể. (Alice ở xứ sở thần tiên)

5. Trois consonnes, quatre voyelles et un seul sens : je t’aime. (Titanic)

Ba phụ âm, bốn nguyên âm và một nghĩa: Tôi yêu em. (Titanic)

6. La plus grande vérité qu’on puisse apprendre un jour est qu’il suffit d’aimer et de l’être en retour. (Moulin rouge)

Một ngày nào đó, sự thật lớn nhất mà chúng ta học được: yêu và được yêu, thế là đủ. (Cối xay gió đỏ)

7. J’ai réalisé que qu’importe où tu sois ou avec qui tu es, je ne vais jamais cesser honnêtement, sincèrement, de t’aimer. (Love, Rosie)

Dù cho anh có ở đâu, đang làm gì hay đang ở bên ai, điều đó không thành vấn đề hay thay đổi được một điều rằng em đã và sẽ luôn luôn, thật lòng, thực sự, hoàn toàn yêu anh. (Love, Rosie)

8. La vie c’est comme une boîte de chocolats, on ne sait jamais sur quoi on va tomber. (Forrest Gump)

Cuộc sống giống như một hộp sôcôla, bạn không bao giờ biết mình sẽ rơi vào đâu. (Forrest Gump)

9. Les choses que l’on possède finissent par nous posséder. (Fight Club)

Những thứ của ta đến cuối cùng vẫn sẽ thuộc về ta. (Sàn đấu sinh tử)

– Ánh Tuyết –

Bộ từ vụng tiếng Pháp về tội phạm và bạo lực


Một chủ đề tiếng Pháp đầy độc đáo, biết đâu lại truyền cảm hứng cho các bạn học tiếng Pháp và thấy nó thật thú vị thì sao?

– Khánh Hà –

7 trường phái mỹ thuật nổi tiếng trên thế giới và Pháp


7 mouvements artistiques célèbres dans le monde et en France

Nhắc đến Pháp, mọi người sẽ nghĩ đến điều gì? Nghệ thuật và tình yêu. Đây chính là nơi nảy sinh cảm hứng nghệ thuật, tinh hoa thẩm mỹ bất tận. Trong bài viết lần này hãy cùng Fi khám phá 7 trường phái nghệ thuật nổi tiếng không những ở Pháp mà còn trên toàn thế giới.

1. L’impressionnisme : trường phái ấn tượng

Trường phái ấn tượng là trào lưu nghệ thuật bắt đầu tại Paris – Pháp vào cuối thế kỷ XIX, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của hội họa. Tên của trường phái này do nhà phê bình gọi theo bức tranh nổi tiếng “Impression, soleil levant” (Ấn tượng mặt trời mọc) của Claude Monet.

Đặc trưng của những bức tranh thuộc trường phái Ấn tượng đó là những nét vẽ cọ có thể nhìn thấy kết hợp với sự pha trộn màu đặc sắc với nhau và nhấn mạnh đến sự thay đổi ánh sáng trong tranh.

Các họa sĩ tiêu biểu của trường phái này có thể kể đến: Mary Cassatt, Paul Cezanne, Max Liebermann, Édouard Manet…

2. Le classicisme : trường phái cổ điển

Trường phái cổ điển chính là xu hướng hồi sinh nghệ thuật Hy – La cổ đại bằng tư tưởng nhân văn và khoa học do các hoạ sĩ, điêu khắc gia và kiến trúc sư thời Phục Hưng khởi xướng và phát triển, kéo dài từ thế kỷ XV tới thế kỷ XVII.

Hội hoạ cổ điển đã để lại cho nhân loại hàng loạt kiệt tác mọi thời đại của các danh hoạ như: Charles Le Brun, Jan Van Eyck, Rogier van der Weyden, Robert Campin, Piero della Francesca, Andrea Mantegna, Sandro Botticelli, Leonardo de Vinci, Raphael, Giorgione, Titian, Paolo Veronese, Caravaggio, Peter Paul Rubens, Johannes Vermeer…

3. L’abstraction : trường phái trừu tượng

Trong suốt những năm đầu của thế kỷ 20, trường phái trừu tượng đã trở thành một trào lưu thống trị thế giới. Trường phái này đã đi ngược lại hoàn toàn với quan niệm truyền thống rằng: nghệ thuật là sự mô phỏng thế giới tự nhiên. 

Với tranh trường phái trừu tượng, nội dung bức tranh sẽ được thể hiện một cách tự do, phóng khoáng theo cảm nhận và tư duy riêng của mỗi họa sĩ bằng sự kết hợp độc đáo của nhiều hình khối, đường nét, màu sắc.

Những tác giả tiêu biểu của trường phái có thể kể đến như : Gerhard Richter, Zao Wou Ki, Cy Twombly, Julie Mehretu, John Olsen, Jean-Marc Bustamante, John Armleder, Frank Stella, Joan Mitchell, Christian Bonnefoi…

4. Le romantisme : trường phái lãng mạn

Cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19, trường phái Lãng mạn nhanh chóng lan truyền khắp Châu Âu và nước Mỹ và thử thách những tư tưởng chính thống đã ăn sâu trong thời kỳ Khai sáng.

Những nghệ sĩ nhấn mạnh rằng giác quan và cảm xúc – không chỉ đơn giản là nguyên nhân và thứ tự – là những phương tiện quan trọng không kém phần những hiểu biết và trải nghiệm về thế giới. Trường phái Lãng mạn tôn vinh trí tưởng tượng và trực giác cá nhân trong hành trình bền bỉ tìm kiếm quyền và tự do cá nhân.

Các tác giả nổi tiếng : Eugène Delacroix, Henry Fuseli, William Blake, Antoine Jean Gros, Francisco Goya, Jean-Auguste-Dominique Ingres, Caspar David Friedrich, Theodore Gericault…

5. Le surréalisme : trường phái siêu thực

Trường phái siêu thực nhấn mạnh đến sức mạnh của trí tuệ khi tạo ra những tác phẩm có ý nghĩa. Chủ thể rất bình dị được đặt trong phông màn bí ẩn, hùng vĩ làm bức tranh có ý nghĩa mới với trạng thái không thực.

Trường phái Siêu thực bắt nguồn từ chủ nghĩa Siêu thực, một trào lưu văn học và nghệ thuật ở thế kỷ 20, bắt đầu ở Paris và được nhà thơ người Pháp André Breton viết tuyên ngôn vào năm 1924. Chủ nghĩa siêu thực cố gắng diễn tả tiềm thức bằng các trình bày các vật thể và sự việc như được thấy trong những giấc mơ. Siêu thực là một khuynh hướng nghệ thuật lớn bao trùm nhiều loại hình của nghệ thuật.

Một số danh họa tiêu biểu : René Magritte, Salvador Dalí, Yves Tanguy, Joan Miró, Giuseppe Arcimboldo, André Masson…

6. Le pointillisme : trường phái chấm họa

Pointillisme là một phong trào được khởi xướng bởi hai nhà tiên phong Georges Seurat và Paul Signac cuối thế kỷ XIX. Trường phái chấm họa/điểm họa sở dĩ có cái tên như vậy vì nét vẽ đặc trưng cùng lối chơi màu khoa học. Các họa sĩ Pointillisme vận dụng hiệu quả các nguyên lý trong thuyết màu sắc để tạo nên hiệu ứng kết hợp nhiều điểm màu để tạo nên sự nhận thức về một màu tổng thể.

Những danh họa nổi tiếng của trường phái này: Paul Signac, Georges Seurat, Van Gogh, Gauguin, Matisse, Lautrec…

7. Le cubisme : trường phái lập thể

Chủ nghĩa lập thể là trường phái hội họa đã tạo ra cuộc cách mạng hội họa và điêu khắc châu Âu vào đầu thế kỷ XX. Trường phái lập thể được sáng lập bởi Pablo Picasso và Georges Braque tại Paris từ 1907 đến 1920.

Phong cách Lập thể nhấn mạnh vào hình phẳng 2D, loại bỏ những kỹ thuật biểu hiện truyền thống về phối cảnh và bác bỏ lý thuyết nghệ thuật bấy lâu vốn đề cao sự bắt chước tự nhiên. Những họa sĩ của trường phái này không bị ràng buộc bởi việc sao chép hình dáng, cấu trúc bề mặt, màu sắc hay không gian, mà họ đem đến cho người xem một dạng thức mới, đối tượng miêu tả được phân thành nhiều mảng với nhiều diện từ nhiều góc độ được biểu hiện cùng một lúc.

Các họa sĩ lập thể nổi tiếng của trường phái này là: Juan Gris, Georges Braque, Marcel Duchamp, Pablo Picasso, Liubov Popova, Marie Vassilieff, Fritz Wotruba…

– Ánh Tuyết –

Những câu nói hay về mùa thu trong tiếng Pháp


Với nhiều người thì mùa thu với những cơn gió se lạnh, bầu trời xanh biếc và những chiếc lá vàng rơi… là mùa đẹp nhất trong năm. Mùa thu gợi lên cho mỗi người một cảm xúc thật khó tả, với bao kỷ niệm vui buồn. Dưới đây là những Những câu nói hay về mùa thu trong tiếng Pháp, mời các bạn tham khảo.

1. L’automne raconte à la terre les feuilles qu’elle a prêtées à l’été.

Mùa thu kể cho mặt đất về những chiếc lá nó đã cho mùa hè mượn.

2. A l’automne des saisons, ce sont les feuilles qui meurent. A l’automne de la vie, ce sont nos souvenirs.

Mùa thu của thiên nhiên là mùa của lá vàng rơi. Mùa thu của cuộc đời là mùa của kỷ niệm.

3. L’automne est le printemps de l’hiver.

Thu chính là xuân của đông.

4. De toutes les saisons, l’automne offre le plus pour l’homme et nécessite le moins de lui.

Trong các mùa, mùa thu cho người ta nhiều thứ nhất nhưng lại đòi hỏi ít nhất.

5. L’automne est un deuxième printemps où chaque feuille est une fleur.

Thu chính là xuân thứ hai, mùa mà mỗi chiếc lá là một bông hoa.

6. Un automne aux couleurs éclatantes permet de passer en douceur de la clarté à la froideur.

Mùa thu với những sắc màu rực rỡ cho phép dịch chuyển nhẹ nhàng từ sự trong trẻo sang sự lạnh giá.

7. Lentement, mais sûrement, et de la même manière que l’automne transforme la forme d’une forêt, des milliers de petits changements m’ont transformé en une autre personne.

Cũng giống như cách mùa thu biến đổi hình dạng của một khu rừng, chầm chậm nhưng chắc chắn, hàng nghìn thay đổi nhỏ sẽ biến tôi thành một con người khác.

8. L’amour, c’est comme l’été. Il nous faut un automne pour le regretter.

Tình yêu là mùa hạ. Ta luôn cần một mùa thu cho những tiếc nuối.

9. La vie recommencera avec l’automne.

Sự sống bắt đầu lại vào mùa thu.

10. En automne, rallumer le désir d’un nouvel amour et rayonner avec ses couleurs chatoyantes et dorées.

Mùa thu, hãy thắp lại niềm khao khát về một tình yêu mới và tỏa sáng với những sắc vàng lung linh của nó.

– Thanh Ngân –

Bộ từ vựng tiếng Pháp về lịch sử


Bộ từ vụng tiếng Pháp bỏ túi giúp bạn nâng cao vốn từ và dễ dàng đọc hiểu hơn về các thời kỳ, giai đoạn lịch sử Pháp cũng như quốc tế.

1. La préhistoire: Thời tiền sử

  • L’âge de pierre : thời kỳ đồ đá
  • Le néolithique : thời kỳ đồ đá mới
  • Le paléolithique : thời kỳ đồ đá cũ
  • L’âge de bronze : thời kỳ đồ đồng

2. L’antiquité: Thời cổ đại

  • La dynastie: triều đại
  • L’empereur/l’impératrice: hoàng đế/nữ hoàng
  • L’empire: đế chế
  • Gallo-romain : người Gallo-La Mã
  • Romain: người La Mã
  • Gaulois: người gô-loa
  • Grec/grecque: người Hy Lạp
  • Égyptien(ne) : người Ai Cập
  • Le pharaon : vua Ai Cập
  • La pyramide : kim tự tháp

3. Le Moyen Âge : Thời Trung Đại

  • La chevalerie : tinh thần hiệp sĩ
  • La croisade : thập tự chinh
  • La féodalité : chế độ phong kiến
  • Le chevalier : hiệp sĩ
  • Le croisé : quân thập tự chinh
  • Le seigneur : chúa

4. La Royauté : hoàng gia

  • L’Ancien régime : chế độ cũ
  • L’aristocrate : quý tộc, người ủng hộ chế độ quý tộc
  • L’aristocratie : chế độ quý tộc
  • Le château : lâu đài
  • La Cour : triều
  • La couronne : vương miện
  • Le couronnement : lễ đăng quang
  • Couronner : tôn lên làm vua
  • Le courtisan : cận thần
  • La monarchie : chế độ quân chủ
  • Le monarque : quốc vương
  • Le noble : quý tộc
  • La noblesse : tầng lớp quý tộc
  • Le privilège : đặc quyền
  • Le règne : triều đại, thời gian trị vì
  • Régner : trị vì
  • Le royaume : vương quốc
  • Succéder (à) : nối ngôi, tiếp quản
  • Le trône : ngai vàng

5. Les titres : Các chức danh

  • Le baron/ la baronne : nam tước
  • Le comte/ la comtesse : bá tước
  • Le vicomte/ la vicomtesse : tử tước
  • Le duc/ la duchesse : công tước
  • Le marquis/ la marquise : hầu tước
  • Le prince/ la princesse : hoàng tử, công chúa
  • Le roi : vua
  • La reine: hoàng hậu

– Khánh Hà –

9 câu danh ngôn lột tả vẻ đẹp của ngôn ngữ Pháp


Ngôn ngữ Pháp có điểm gì mà thu hút người ta đến vậy? Hãy khám phá lý do người ta say mê tiếng Pháp qua các câu nói dưới đây nhé!

1. Ma patrie, c’est la langue française.

Tổ quốc của tôi là ngôn ngữ Pháp.

2. La langue française, d’ailleurs, est une eau pure que les écrivains maniérés n’ont jamais pu et ne pourront jamais toubler.

Ngôn ngữ Pháp là thứ nước tinh khiết mà các nhà văn phong cách chưa bao giờ có thể và sẽ không bao giờ có thể chạm tới.

3. La richesse de la langue française peut nous amener à ne plus savoir communiquer, ni à se faire comprendre. Mais elle donne l’envie d’essayer.

Sự phong phú của ngôn ngữ Pháp có thể khiến chúng ta không còn biết cách giao tiếp, cũng như không hiểu chính mình. Nhưng nó lại khiến ta muốn thử.

4. La langue française est une femme. Et cette femme est si belle, si fière, si modeste, si hardie, touchante, coluptueuse, chaste, noble, familière, folle, sage, qu’on l’aime de toute son âme, et qu’on n’est jamais tenté de lui être infidèle.

Tiếng Pháp là một người phụ nữ. Và người phụ nữ này thật đẹp, thật kiêu hãnh, thật khiêm tốn, táo bạo, cảm động, quyến rũ, thuần khiết, cao quý, quen thuộc, điên rồ, không ngoan đến nỗi mà ta yêu cô ấy hết cả tâm hồn và sẽ chẳng có thứ gì khiến ta phản bội cô ấy.

5. La francophonie n’est pas une langue, mais une civilisation capable d’assurer l’avenir du monde.

Cộng đồng Pháp ngữ không chỉ đơn thuần là một ngôn ngữ, nó là một nền văn minh có thể bảo đảm tương lai của thế giới.

6. Le français est peut-être le langage le plus limpide et le plus précis du monde.

Tiếng Pháp có lẽ là ngôn ngữ rõ ràng và chính xác nhất trên thế giới.

7. J’aime passionnément la langue française, je crois tout ce que la grammaire me dit et je savoure les exceptions, les irrégularités de notre langue.

Tôi yêu tiếng Pháp say mê, tôi tin tất cả những gì ngữ pháp nói với tôi và tôi thưởng thức những ngoại lệ, những trường hợp bất quy tắc của ngôn ngữ này.

8. J’aime tellement la langue française que je considère un peu comme une trahison le fait d’apprendre une langue étrangère.

Tôi yêu tiếng Pháp đến nỗi tôi coi việc học ngôn ngữ khác là một sự phản bội.

9. La langue française: c’est la langue des explications brèves et concises.

Ngôn ngữ Pháp: ngôn ngữ của những lời giải thích ngắn gọn và súc tích.

– Khánh Hà –