Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

10 câu nói tiếng Pháp truyền cảm hứng về tuổi già


Tuổi già bỗng trở nên không còn đáng sợ khi bạn đọc những câu danh ngôn tiếng Pháp dưới đây đó!

1. La vieillesse est comparable à l’ascension d’une montagne, plus vous montez, plus vous êtes fatigués, mais combien votre vision s’est élargie.

Tuổi già giống như leo núi, càng leo lên cao càng mệt, nhưng tầm nhìn của bạn được mở rộng biết bao nhiêu.

2. On ne peut pas s’empêcher de vieillir, mais on peut s’empêcher de devenir vieux.

Chúng ta không thể chống chọi lại tuổi tác, nhưng lựa chọn trở nên già nua hay không là do ta.

3. Vieillir ensemble ce n’est pas rajouter des années à sa vie, mais rajouter de la vie à ses années.

Cùng nhau già đi không có nghĩa là thêm những năm tháng vào cuộc sống, mà là thêm cuộc sống vào những năm tháng.

4. Le bonheur supprime la vieillesse.

Hạnh phúc xóa nhòa tuổi tác.

5. La vieillesse c’est l’enfance avec la sagesse en plus.

Tuổi già là tuổi thơ có thêm trí tuệ.

6. Ne regrettez pas de vieillir, c’est un privilège refusé à beaucoup.

Đừng hối tiếc khi bạn già đi, đối với nhiều người, đó là một đặc ân đã bị tước bỏ.

7. Nous ne serons jamais trop vieux pour nous réinventer.

Chúng ta không bao giờ quá già để tự làm mới chính mình.

8. Vous ne vous arrêtez pas de vous amuser lorsque vous vieillissez, vous vieillissez lorsque vous arrêtez de vous amuser.

Bạn không ngừng việc tận hưởng cuộc sống khi bạn già đi, bạn già đi khi bạn ngừng tận hưởng cuộc sống.

9. On commence à vieillir quand on finit d’apprendre.

Chúng ta bắt đầu già đi khi hết thứ để học.

10. La jeunesse d’esprit préserve de la vieillesse

Tinh thần tươi trẻ giúp ta không già nua.

– Khánh Hà –

Từ vựng tiếng Pháp về các loại mưa


Vocabulaire des types de pluie – Từ vựng về các loại mưa

“Vào đêm nay và ngày mai, Bắc Trung Bộ sẽ có mưa lớn trên diện rộng và nguy cơ rất cao sẽ xảy ra sạt lở đất, lũ quét và ngập úng…”

Các bạn có thấy quen thuộc không nào? Vâng, và đó chính là trích đoạn của chương trình dự báo thời tiết. Trong đoạn này có nhắc đến “mưa”, vậy tại sao chúng ta không nhân cơ hội này tậu cho mình một bộ từ vựng về các loại mưa nhỉ?

Như các bạn đã biết, mưa sẽ được chia thành các nhóm sau:

Nhiều hơn chúng ta nghĩ phải không nào? Chia sẻ lại để học nhé!

– Ánh Tuyết –

2021 – Kỷ niệm 20 năm ngày ngôn ngữ châu Âu


Chúng ta là những người học ngôn ngữ Pháp, vậy những sự kiện liên quan đến ngôn ngữ của mình là không thể bỏ qua được đúng không nào? Hãy cũng Fi tìm hiểu một ngày rất quan trọng ở châu Âu liên quan đến ngôn ngữ nào. Nếu bạn không biết thì năm nay chính là dấu mốc quan trọng kỷ niệm 20 năm ngày ngôn ngữ châu Âu đó.

Tại sao lại có ngày này?

Ngày ngôn ngữ châu Âu được thành lập vào năm ngôn ngữ châu Âu (2001), đã tu hợp được hàng nghìn thành viên đến từ 47 quốc gia. Đa dạng ngôn ngữ chính là con đường để hiểu rõ hơn các nền văn hóa của nhau. Đó là lý do vì sao Hội đồng châu Âu đã quyết định tiếp tục hành động ủng hộ các ngôn ngữ bằng việc giao cho Trung tâm Ngôn ngữ Hiện đại Châu Âu (CELV) thành lập ngày này. Những điểm nổi bật của Ngày ngôn ngữ châu Âu:

  • La riche diversité linguistique de l’Europe, qui doit être maintenue et encouragée
    (Sự đa dạng ngôn ngữ của châu Âu cần được duy trì và khuyến khích)
  • La nécessité de diversifier la gamme de langues apprises (incluant des langues moins répandues), qui se traduit en plurilinguisme
    (Việc đa dạng phạm vi ngôn ngữ được học (bao gồm cả những ngôn ngữ ít được sử dụng hơn) cần được hiểu thành đa ngôn ngữ)
  • L’importance de développer les compétences en langues vivantes pour une pleine participation à la citoyenneté démocratique en Europe.
    (Việc phát triển các kỹ năng ngôn ngữ hiện đại là rất quan trọng để tham gia đầy đủ vào quyền công dân dân chủ ở châu Âu)

Ngày này hướng đến điều gì?

Vào dịp này, các sự kiện được tổ chức trên khắp châu Âu. Cá nhân hoặc theo nhóm, mọi người được tự do quyết định các hoạt động mà họ muốn tổ chức.

Các trường học và cơ sở giáo dục được mời và khuyến khích tham gia hoạt động này để nâng cao nhận thức của học sinh về sự phong phú, đa dạng ngôn ngữ…

Đối với học sinh, Ngày Ngôn ngữ Châu Âu là dịp:

– De s’ouvrir à d’autres cultures, traditions et langues qui ne sont pas habituellement présentées en classe
(Cởi mở với các nền văn hóa, truyền thống và ngôn ngữ khác)

– De valoriser des talents créatifs des élèves en:
(Phát huy tài năng sáng tạo của học sinh bằng cách:…)

  • Menant des activités en lien avec les langues vivantes (Thực hiện các hoạt động liên quan đến ngôn ngữ hiện đại)
  • Créant des cafés linguistiques (Tạo ra các quán cà phê ngôn ngữ)
  • Participant au webradio (Tham gia vào radio trên mạng)
  • Mettant en lumière toutes les langues parlées au sein de l’établissement (Làm nổi bật tất cả các ngôn ngữ được nói trong cơ sở)

– Khánh Hà –

Câu lạc bộ giao tiếp FiClub và sự nhầm lẫn không mấy thú vị


     Các bạn đã từng biết tới CLB tiếng Pháp FiClub nhưng lại tưởng đó chỉ là một nơi để vui chơi, có bạn lại tưởng đây là lớp học giao tiếp … Có lẽ nào vì có chữ “Lạc” vận ngay vào cái tên khiến nhiều bạn có những nhầm lẫn về câu lạc bộ và cách thức hoạt động của chúng mình. Hôm nay chúng ta cùng làm rõ với nhau một số điểm để các bạn tham gia hiệu quả hơn nhé!
? Thế nào là một CLB?
     Đầu tiên, “câu lạc bộ là nơi tập hợp những người có cùng sở thích, nhu cầu và mục đích”. Vậy thì tất nhiên các bạn đến với FI Club là để tăng cường khả năng giao tiếp, phản xạ, vận dụng tiếng Pháp trong cuộc sống hàng ngày phải không? Hay có bạn nào đến FI Club với mục đích kết bạn bốn phương không nhỉ? Hi vọng mục tiêu của các bạn “gặp” được mục tiêu của CLB.

Ảnh 1: Sau một buổi sinh hoạt tại CLB
? Chức năng của CLB:
✅1. Giáo dục:
     Định nghĩa về chức năng giáo dục của CLB: Câu lạc bộ là một trong những phương thức hoạt động sinh động, có hiệu quả để giáo dục chính trị, tư tưởng, văn hoá, giáo dục truyền thống và giáo dục thẩm mỹ cho các thành viên.
     Chúng ta là một CLB ngoại ngữ, vậy nên chức năng giáo dục về giao thoa văn hóa là rất dễ thấy đúng không. Ngoài ra, thẩm mỹ, tư tưởng và tri thức của các thành viên cũng được tích lũy qua mỗi chủ đề chúng ta vừa chơi vừa học cùng nhau.
✅2. Giao tiếp, ứng xử:
     Fi Club rất coi trọng văn hóa ứng xử. Phần vì người Pháp nổi tiếng khắp thế giới với những mỹ từ ga-lăng, thanh lịch, và chúng ta đang học hỏi về văn hóa của họ. Phần vì chúng mình – những người thành lập, tổ chức và vận hành CLB – hiểu rõ rằng với một tổ chức mà ràng buộc với các thành viên chủ yếu dựa trên tinh thần tự nguyện, thì xây dựng văn hóa ứng xử rất quan trọng. Mục tiêu là giao tiếp hiệu quả, thông tin kịp thời và rõ ràng, tôn trọng lẫn nhau, đối xử yêu thương, chủ động tham gia vào các hoạt động, và nâng cao tinh thần cộng tác.
     Kỹ năng giao tiếp của các bạn thành viên cũng sẽ tăng lên theo thời gian. Ví dụ việc thông báo về sự thay đổi kế hoạch của bản thân nè, nghe chưa hiểu cũng chủ động hỏi lại nè, việc gì không làm được sẽ nhờ giúp đỡ nè, hoặc là chủ động quan sát để giúp đỡ các bạn mới …
     Qua các hình thức đa dạng của câu lạc bộ như bài hát, thuyết trình, trò chơi, thảo luận, giao tiếp theo tình huống, … chúng mình có dịp giúp nhau học tập, trao đổi kinh nghiệm trong cuộc sống, kích thích tính chủ động, sáng tạo- trong các phần thảo luận.
✅3. Nâng cao nhận thức và rèn luyện kỹ năng:
     Điểm này thì các bạn đã nhận nhiệm vụ sẽ thấy rất rõ. Để làm chủ một phần nội dung của CLB, đâu phải chỉ cần gạch đầu dòng một vài ý là đủ đâu. Từ việc tuân thủ deadline về gửi ý tưởng, bản nháp, chỉnh sửa cho đến làm chủ sân khấu … cho đến những kĩ năng của 1 nhà sư phạm, hoặc 1 diễn giả khi dự đoán diễn biến, đưa ra phương án xử lý cho mỗi tình huống … Ngoài ra, mình tin rằng, trải nghiệm học và thực hành tiếng Pháp của các bạn sẽ tự nhiên hơn. Theo thời gian tham gia CLB, các thành viên cũng sẽ hiểu hơn về tầm quan trọng của các kiến thức xã hội, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật … là những thứ chúng ta rất dễ bỏ qua nếu quá bận rộn.
      Theo kinh nghiệm của mình, đây là những kĩ năng vô cùng cần thiết. Nếu trang bị tốt những kỹ năng này thì khi bước vào thị trường lao động, các bạn sẽ có rất nhiều lợi thế.

Ảnh 2: Một hoạt động trải nghiệm văn hóa của FiClub tại Bảo tàng dân tộc học
? Một số nhầm lẫn tai hại về FI Club:
     Có lẽ vì có quá nhiều trọng trách phải mang, nên Fi Club được các bạn kỳ vọng quá nhiều. Có bạn cho rằng CLB là một môi trường toàn năng (cái gì cũng học được) nên mình sẽ được dạy những thứ chưa biết. Có bạn lại thấy tham gia CLB chẳng bị ràng buộc gì nhiều (chi phí tham gia thấp, không bị trừ điểm chuyên cần để xếp loại, …) nên chỉ cần tham gia khi nào mình thật rảnh rỗi. Hoặc có bạn thắc mắc vì sao CLB phi lợi nhuận mà vẫn phải đóng phí.
     Sau đây mình sẽ giải thích những điểm này để các bạn rõ nhé.
❎1. FI Club không phải là lớp học:
     Không có giáo viên, không giảng dạy kiến thức, không gọi các bạn phát biểu … Fi Club xây dựng trên tinh thần tự nguyện, ý chí phát triển bản thân của chính các bạn. FI Club chỉ tổ chức không gian, các hoạt động, để các bạn tham gia vào một cách độc lập và hiệu quả với mục đích tự rèn luyện, sử dụng và tăng cường Tiếng Pháp trong cuộc sống hàng ngày.
❎2. FI Club không phải là hội nhóm thích đến thì đến, sau đó “chào thân ái và quyết thắng”
Đó là lí do tại sao FI Club đã hoạt động được 4 năm với nhiều hình thức và lớn mạnh hơn chứ không “chết” sau vài tháng ra mắt.
Tất nhiên cần nhất là tinh thần tự nguyện của các bạn khi tham gia, nhưng FI club vẫn có các yêu cầu và quy tắc cần được tuân thủ, đó vừa là sự bảo đảm cho CLB nói chung, vừa là bảo vệ cảm xúc và sự công bằng của những thành viên thực sự có ý thức khi tham gia: điểm danh, nhận nhiệm vụ, tuân thủ deadline, sinh hoạt đúng giờ…
❎3. Phi lợi nhuận không có nghĩa là miễn phí:
     Fi Club luôn quảng bá CLB hoạt động phi lợi nhuận. Tuy nhiên, để vận hành, CLB vẫn có các khoản chi phí cố định, và chi phí phát sinh. Ví dụ phí cơ sở vật chất nè, chi phí đồ ăn thức uống của các bạn mỗi buổi sinh hoạt nè, … Chúng mình cũng cần chuẩn bị đạo cụ, quà tặng cho các hoạt động. Và một khoản rất tốn nữa, đó là chi phí tổ chức các sự kiện ngoài trời.
     Với các bạn dành thời gian, công sức để chuẩn bị các hoạt động, chúng mình sẽ luôn áp dụng mức phí ưu đãi khi bạn đó tham gia các sự kiện. Vị trí moniteur/monitrice còn được hưởng ưu đãi hàng tháng khi đóng góp phí sinh hoạt.
     Ngược lại, ban chủ nhiệm, hay các “file đính kèm” của các thành viên, khi tham gia các hoạt động với CLB đều sẽ tự đóng phần chi phí của mình, chứ không sử dụng nguồn quỹ của CLB. Ban chủ nhiệm, là lớp tiếng Pháp Fi Classe, còn có thêm một “chức năng” là bù đắp chi phí cho CLB khi cần nữa 😀
Ảnh 3: Một buổi sinh hoạt của Fi Club thời Covid 
Thử nghĩ xem, bạn khao khát học hỏi, đóng góp và phát triển, nhưng luôn có những thành viên đến muộn, không tập trung, sử dụng tiếng Việt trong giờ hoặc luôn không hợp tác thì các bạn có còn hào hứng và muốn tiếp tục tham gia nữa không?
Câu trả lời là KHÔNG!
Và nếu vẫn còn tham gia thì bạn có muốn đóng góp tiếp tục nữa hay không? Câu trả lời cũng vẫn là KHÔNG!
     Sau bài viết này, nếu các bạn vẫn có những thắc mắc khác, đừng ngần ngại trao đổi với chúng mình nhé. Chúng mình sẽ tiếp tục giải thích với các bạn. Chỉ khi được khơi thông, dòng chảy CLB mới mạnh mẽ, nguồn nước chảy qua mới trong lành, và đủ cho tất cả các thành viên.
? Một Câu lạc bộ mạnh là câu lạc bộ có đông thành viên, hoạt động thường xuyên và có những hoạt động phong phú, giúp tất cả các thành viên có khả năng và năng khiếu được bộc lộ, phát triển bản thân và phát huy tình thần LÀM CHỦ của tất cả mọi người.

?Thành viên mạnh, câu lạc bộ vững mạnh, và chúng ta cùng PHÁT TRIỂN!

– Ban chủ nhiệm FiClub –

10 từ khóa tiếng Pháp chủ đề PHỤ THUỘC VÀO Ô TÔ TRONG VÙNG NÔNG THÔN


Ở Pháp, dường như các biện pháp chống biến đổi khí hậu có sự phân biệt đối xử giữa thành thị và nông thôn, đặc biệt là trong vấn đề liên quan đến phương tiện giao thông. Quả thực như vậy, người dân vùng nông thôn hầu như không được hưởng lợi gì từ hệ thống giao thông công cộng như xe buýt, tàu điện ngầm, tàu điện… Chính vì vậy, họ phải phụ thuộc vào xe ô tô và đặc biệt là bị phụ thuộc vào giá xăng dầu. Hơn nữa, họ còn phải đối mặt với một khoản thuế CO2 khá lớn. Trước hết, hãy tìm hiểu vấn đề này thông qua 10 từ khóa quan trọng nhất mà Fi đã tổng hợp dưới đây.

1. Covoiturage (n.m) : Đi ô tô chung

Utilisation d’une même voiture par plusieurs personnes pour partager les frais de transport.

Ex : Blablacar est un site de covoiturage destiné aux trajets de moyennes et longues distances.

(Blablacar là một trang web đi chung xe dành cho các chuyến đi vừa và dài.)

2. Se déplacer (verbe pronominal) : Di chuyển

Aller d’un lieu à un autre, avec ou sans moyen de transport.

Ex : Je suis obligé de me déplacer en voiture, car il n’y a pas de bus près de chez moi.

(Tôi buộc phải di chuyển bằng ô tô vì không có xe buýt gần nhà.)

3. Essence (n.f) : Xăng

Produit à base de pétrole utilisé dans une voiture pour faire fonctionner le moteur.

Ex : La nouvelle taxe sur l’essence est une mesure pour lutter contre le changement climatique.

(Thuế xăng mới là một biện pháp chống biến đổi khí hậu.)

4. Infrastructures (n.f.p): Cơ sở hạ tầng

Ensemble des installations et équipements (routes, ponts, gares…) destinés aux transports des personnes ou des marchandises.

Ex : Dans les grandes villes, il est facile de se déplacer en vélo, car les infrastructures sont suffisantes.

(Ở các thành phố lớn, có thể dễ dàng đi lại bằng xe đạp, vì cơ sở hạ tầng đã đủ.)

5. Ligne ferroviaire (expression) : Tuyến đường sắt

Liaison entre 2 villes par le train.

Ex : Les lignes ferroviaires sont bien plus nombreuses en région parisienne.

(Có nhiều tuyến đường sắt hơn trong khu vực Paris.)

6. Mobilité (n.f) : Tính di động, khả năng di chuyển

Capacité générale d’aller d’un lieu à un autre.

Ex : La mobilité des personnes âgées est encore plus problématique à la campagne.

(Việc di chuyển của người cao tuổi càng trở nên khó khăn hơn ở nông thôn.)

7. Transport en commun (expression) : Phương tiện giao thông công cộng

Moyen de transport public et collectif, comme le bus, le tramway, le métro, etc.

Ex : Les campagnes souffrent d’un manque de transports en commun.

(Ở vùng nông thôn, giao thông công cộng còn thiếu thốn.)

8. Véhicule (n.m) : Phương tiện giao thông, xe cộ

Engin de transport, à moteur ou non, comme la voiture, le vélo, etc.

Ex : Il faut taxer en priorité les véhicules les plus polluantes.

(Cần phải đẩy mạnh đánh thuế những phương tiện giao thông gây ô nhiễm.)

9. Vélo à assistance électrique (expression) : Xe đạp điện

Vélo équipé d’un moteur électrique que l’on peut utiliser en complément du pédalage.

Ex : J’ai acheté un vélo à assistance électrique, car c’est moins fatigant pour se déplacer.

(Tôi đã mua một chiếc xe đạp điện để đi lại đỡ mệt hơn.)

10. Zone rurale (expression) : Vùng nông thôn

Nom formel pour désigner une région de campagne, loin des villes, où la population est généralement faible.

Ex : Les solutions ne peuvent pas être les mêmes en zone rurale qu’en ville.

(Những giải pháp ở thành phố không thể áp dụng cho vùng nông thôn.)

Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề này? Thứ nhất, đối với những nơi có phương tiện giao thông công cộng thì cần phải được ưu tiên phát triển hết mức : những tuyến đường sắt, xe khách… Nếu vùng nào không có phương tiện công cộng thì cần đẩy mạnh dịch vụ đi chung xe để giảm chi phí và giảm khí thải ra môi trường. Thứ hai, cần thay thế ô tô thường bằng ô tô điện được sản xuất từ năng lượng sạch, ngoài ra cần ưu tiên xe đạp, xe đạp điện. Nếu thay đổi sang được phương tiện sạch thì đây còn được xem như giải pháp hiệu quả hơn cả việc đi chung xe ô tô.

Các bạn thấy sao về những giải pháp này? Hãy chủ động tìm hiểu thêm về chủ đề này để hoàn thiện kiến thức nhé.

– Thúy Quỳnh –

Tìm hiểu thời gian phân hủy của các loại rác


Temps de décomposition des déchets

Bạn có biết mất bao lâu để phân hủy bã kẹo cao su mà chúng ta thường ăn không? 5 NĂM ĐẤY! Còn túi nhựa thì sao? Còn giấy báo và các loại rác khác nữa? Những công dân yêu môi trường ơi, cùng tìm hiểu với Fi thôi.

Déchets Temps de décomposition
Déchets végétaux
(Rác thải từ rau)
De quelques jours à quelques mois
(Từ vài ngày đến vài tháng)
Pelures de fruits
(Vỏ trái cây)
De 3 à 6 mois
(Từ 3 đến 6 tháng)
Mouchoirs et serviettes en papier
(Khăn mùi xoa và khăn giấy)
3 mois
(3 tháng)
Papier journal
(Giấy báo)
De 3 à 12 mois
(Từ 3 đến 12 tháng)
Mégot de cigarette
(Đầu mẩu thuốc lá)
2 ans
(2 năm)
Chewing-gum
(Kẹo cao su)
5 ans
(5 năm)
Boîte de conserve
(Hộp đựng)
De 10 à 100 ans
(Từ 10 đến 100 năm)
Bouteilles en plastiques
(Chai nhựa)
De 100 à 1 000 ans
(Từ 100 đến 1.000 năm)
Canette en aluminium
(Lon nhôm)
De 200 à 500 ans
(Từ 200 đến 500 năm)
Sac en plastique
(Túi nhựa)
400 ans
(400 năm)
Polystyrène
(Nhựa PS (Polystyren))
1 000 ans
(1 000 năm)
Verre
(Thủy tinh)
4 000 ans
(4 000 năm)

Những con số kinh khủng phía trên có làm các bạn choáng ngợp không? Túi nhựa, chai nhựa, chai thủy tinh chúng ta đang sử dụng mỗi ngày phải mất hàng trăm đến hàng nghìn năm mới phân hủy được. Trong khi đó, rác chúng ta thải ra môi trường thì lại ngày càng tăng lên. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm rác thải trầm trọng, đe dọa môi trường sống của chính chúng ta. Chỉ còn một con đường sống duy nhất: giảm thải và tái chế hết sức có thể. Mỗi cá nhân trong chúng ta đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ hành tinh này.

Sống xanh đi, chờ chi.

– Ánh Tuyết –

[Truyện chêm tiếng Pháp] Tại sao bồ câu là biểu tượng của hòa bình?


Có bao giờ bạn thắc mắc về hình ảnh chú chim bồ câu lúc nào cũng xuất hiện khi nhắc đến hòa bình không? Nhân ngày Quốc tế Hòa bình, cùng Fi lý giải nguồn gốc của biểu tượng này nhé.

Dans le Livre de la Genèse, l’oiseau qui annonce à Noé la fin du Déluge est une colombe. Cet oiseau revient à Noé en tenant dans son bec un rameau d’olivier indiquant que le niveau de l’eau avait bel et bien baissé. La colombe ainsi messagère de Dieu symbolise donc la paix, l’harmonie, l’espoir et le retour du bonheur.

(Trong Kinh Thánh, loài chim đã thông báo cho Noe về sự kết thúc của trận đại hồng thủy chính là chim bồ câu. Chim đã quay lại, trên miệng ngậm một cành ô liu, điều này cho thấy mực nước đã giảm xuống, để lộ ra những nhành cây. Bởi vậy, bồ câu được coi là sứ giả của Thiên Chúa, là biểu tượng của hòa bình, hòa hợp, của hy vọng và niềm hạnh phúc trở lại.)

Dù hình ảnh của chim bồ câu đã xuất hiện từ rất lâu, song phải vào cuối thế kỷ 20, nó mới được cả thế giới công nhận nhờ bức tranh của họa sĩ nổi tiếng Picasso tặng cho Đại hội Phong trào Hòa bình.

Juste après la Seconde Guerre mondiale, en 1949, le parti communiste (dont Picasso était membre) lui demande d’imaginer une affiche pour le congrès du Mouvement mondial des partisans de la paix, à Paris. Le peintre trace alors le profil d’une colombe, comme les pigeons blancs qu’il garde en cage dans son atelier et ceux des arbres de son enfance à Malaga.

(Vào năm 1949, ngay sau Thế chiến thứ hai, Đảng Cộng sản (trong đó Picasso là một thành viên) đã nhờ ông vẽ một tấm áp phích cho Đại hội Phong trào Hòa bình Thế giới diễn ra tại Paris. Người họa sĩ đã phác họa hình ảnh một con chim bồ câu, giống như những con chim bồ câu trắng mà ông nuôi trong lồng ở xưởng vẽ và những con chim trên tán cây ở Malaga thời thơ ấu của mình.)

La fille du peintre, née la même année, se prénommera d’ailleurs Paloma (“Colombe” en espagnol).

(Con gái của ông, sinh cùng năm đó, đã được đặt tên là Paloma, trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là bồ câu.)

Depuis cette image fut utilisée largement, notamment dans les pays du bloc communiste où elle figurait sur les timbres, avant de s’étendre au reste du monde.

(Kể từ đó, hình ảnh chú chim bồ câu này đã được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là ở các nước thuộc khối Cộng sản (nó thường được xuất hiện trên tem), trước khi hình ảnh tiếp tục lan rộng ra các nước còn lại của thế giới.)

Vậy là biểu tượng chim bồ câu hòa bình đã đi vào tiềm thức của chúng ta từ đó. Ngay trên bao bì của hãng diêm Thống Nhất cũng xuất hiện biểu tượng này, các bạn còn nhớ chứ?

– Thanh Ngân –