Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Những câu nói hay về giáng sinh bằng tiếng Pháp


Một năm cũ sắp đi qua và ông già Noël sắp gõ cửa từng nhà. Bạn đã chuẩn bị gì cho lễ Noël năm nay thêm ấm áp và ý nghĩa chưa nhỉ? Một số câu nói hay về giáng sinh dưới đây sẽ rất thích hợp cho bạn đăng facebook hay dành tặng người thân, bạn bè đó nhé!

1. Ce qui compte à Noël, ce n’est pas de décorer le sapin, c’est d’être tous réunis.

Điều quan trọng vào Giáng sinh không phải là việc trang trí cây thông, mà là việc mọi người quây quần bên nhau.

2. À Noël, il est tout aussi important d’ouvrir notre coeur que d’ouvrir nos cadeaux.

Vào Giáng Sinh, mở lòng cũng quan trọng như mở quà.

3. L’important n’est pas ce que vous ferez entre Noël et le jour de l’an, mais plutôt ce que vous ferez entre le jour de l’an et Noël.

Quan trọng không phải là những gì bạn làm từ Giáng Sinh đến ngày đầu năm, mà là từ đầu năm đến Giáng Sinh.

4. Noël n’est pas un jour ni une saison, c’est un état d’esprit.

Giáng sinh không phải là một ngày hay một mùa, nó là một trạng thái của tâm trí.

5. Sans les cadeaux, Noël ne serait pas Noël.

Giáng Sinh sẽ không phải là Giáng Sinh nếu không có quà.

6. L’enfance, c’est de croire qu’avec le sapin de Noël et trois flocons de neige toute la terre est changé.

Tuổi thơ là việc ta tin rằng chỉ với cây thông Noel và ba bông tuyết, cả trái đất đổi thay.

7. L’esprit de Noël est un esprit du don et du pardon.

Tinh thần của Giáng Sinh chính là cho đi và tha thứ.

8. Noël est un jour de sens et de traditions, une journée spéciale passée dans le cercle chaleureux de la famille et des amis.

Giáng sinh là một ngày ý nghĩa, một truyền thống, một dịp đặc biệt trong vòng tròn ấm áp của gia đình và bạn bè.

9. Il y a quatre âges dans la vie de l’homme:
+ celui où il croit au Père Noël
+ celui où il ne croit plus au Père Noël
+ celui où il est le Père Noël
+ celui où il ressemble au Père Noël.

Có bốn giai đoạn trong cuộc đời của mỗi con người:
+ giai đoạn ta tin vào ông già Noel
+ giai đoạn ta không còn tin vào ông già Noel
+ giai đoạn ta chính là ông già Noel
+ giai đoạn ta trông giống ông già Noel.

– Ánh Tuyết – 

Ngày thứ hai điện tử – Cyber Lundi và những lưu ý khi mua sắm online


Giống như Black Friday, Cyber Lundi cũng là một trong những ngày lễ nhằm khởi động cho mùa mua sắm cuối năm giữa dịp Lễ Tạ ơn và Giáng sinh tại Mỹ, nhưng Cyber Lundi lại là ngày dành riêng cho mua sắm online.
Cyber Lundi hay còn gọi là Ngày thứ Hai điện tử là cụm từ chỉ ngày thứ Hai đầu tiên diễn ra ngay sau ngày Black Friday (Thứ sáu đen tối).
Thuật ngữ Cyber Lundi ra đời lần đầu tiên vào năm 2005, là dấu ấn trong bước chuyển mình trong việc mua sắm của người dân Mỹ khi thay đổi dần từ hình thức mua hàng tại các trung tâm, cửa hàng sang mua online. Nguồn gốc bắt đầu sau khi Liên đoàn Quốc gia các nhà bán lẻ Mỹ qua các báo cáo của mình đã chỉ ra rằng: nhiều người dân Mỹ sau khi đi mua sắm tại các cửa hàng vào cuối tuần trong dịp Lễ Tạ ơn, họ sẽ thường có xu hướng truy cập Internet để mua hàng giảm giá qua mạng vào ngày thứ Hai tại văn phòng làm việc, nơi có kết nối mạng với tốc độ nhanh hơn. Đó cũng chính là lí do để ngày Cyber Lundi – Thứ hai điện tử ra đời và dần trở thành thói quen mua sắm mới của người dân Mỹ.

Những lưu ý khi mua sắm online

1. Lập danh sách mua hàng:
Chúng ta hãy hiểu rằng khi mua sắm trên các trang web, chúng ta sẽ luôn muốn mua tiếp, mua nhiều nhất có thể bởi khi ta xem một sản phẩm, hàng loạt sản phẩm khác tương tự sẽ xuất hiện, đôi khi ta không thể cưỡng nổi sự hấp dẫn của nó. Và thế là chúng ta cứ bị cuốn theo nó một cách vô thức. Vậy nguyên tắc đầu tiên của một người tiêu dùng thông minh là phải lập danh sách mua hàng, và đừng quên vừa mua phải vừa nhìn danh sách nha.

2. Mua sắm từ các website lớn, uy tín:
Hiện tại các trang web mua sắm online đang bùng nổ với số lượng lớn, tuy nhiên có rất nhiều là chuyên để lừa đảo khách hàng. Vậy chúng ta cần thận trọng trong việc chọn lựa nơi gửi gắm niềm tin của mình.

3. Đánh giá kỹ lưỡng và so sánh các sản phẩm:
Giá bán được cung cấp vào Black Friday và Cyber Lundi thường là những mức giá tốt nhất trong năm, nhưng chúng ta vẫn phải lưu ý rằng đó không phải cho mọi mặt hàng và tất cả loại sản phẩm. Ngoài ra chúng ta cũng nên so sánh cùng một sản phẩm nhưng trên các trang web khác nhau để mua được với giá tốt nhất.

4. Nghiên cứu sản phẩm:
Một sản phẩm tồi với giá rẻ thực sự không đáng để chúng ta bỏ ra đồng tiền nào. Vì vậy, là người mua sắm thông minh, chúng ta cần chi tiền cho sản phẩm xứng đáng. Vậy chúng ta có thể kiểm tra phần đánh giá, bình luận của khách hàng đã mua trên các trang web để xem liệu họ có hài lòng với sản phẩm hay không. Và dựa vào đó chúng ta sẽ quyết định mua hay không mua.

5. Xem chính sách của cửa hàng:
Hãy chắc chắn rằng chúng ta đã tìm hiểu kỹ về các chính sách hoàn trả và trao đổi, đặc biệt là với các mặt hàng điện tử trong dịp Cyber Lundiy này.

6. Hãy hành động sớm:

Đừng đợi đến ngày khuyến mãi mới mang ví đi mua sắm. Nhiều nhà bán lẻ đã tung ra nhiều khuyến mãi bán hàng trước ngày Black Friday. Hầu hết giao dịch sẽ có sẵn trực tuyến bắt đầu từ sáng sớm ngày Lễ Tạ ơn, vì vậy chúng ta có thể mua sắm từ trước đó để không vội vã tranh cướp với người khác.

– Khánh Hà –

Danh ngôn tiếng Pháp về đàn ông


Nhân ngày Quốc tế Đàn ông 19/11, hãy xem trong danh ngôn tiếng Pháp người ta nói gì về Đàn ông nhé!

1. La charme d’un homme n’est pas son physique ou encore son matériel. C’est tout simplement l’importance qu’il donne à la femme qu’il aime.

Sức hấp dẫn của một người đàn ông không nằm ở hình thể hay vật chất. Đó chỉ đơn giản là sự quan tâm mà anh ấy dành cho người phụ nữ mình yêu.

2. L’homme parfait n’est pas beau, riche et intelligent. Il est juste… fidèle, il fait rire celle qu’il aime et prend soin d’elle.

Người đàn ông hoàn hảo không phải là người đẹp trai, giàu có và thông minh. Đó chỉ đơn giản là một người đàn ông chung thủy, anh luôn khiến người mình yêu cười và chăm sóc cô ấy.

3. Un homme, un vrai n’est pas celui qui séduit plusieurs femmes à la fois. Mais c’est celui qui séduit plusieurs fois la même femme.

Người đàn ông thực sự không phải là người quyến rũ cùng lúc nhiều người phụ nữ, mà là quyến rũ một người phụ nữ nhiều lần.

4. Le plus grand des lâches est l’homme qui éveille l’amour d’une femme sans aucune intention de l’aimer.

Người đàn ông hèn hạ nhất là người đánh thức tình yêu của người phụ nữ mà không hề có ý định yêu thương cô ấy.

5. Un homme amoureux se fout qu’elle se soit pas maquillée, mal habillée, pas coiffée… Il l’aime tel qu’elle est.

Một người đàn ông đang yêu không quan tâm đến việc người mình yêu có trang điểm hay không, ăn mặc xấu hay đẹp, hay mái tóc có được chải chuốt kỹ càng … Anh ấy yêu cô ấy như chính con người của cô ấy.

6. Cherche l’homme qui te fera rire en te donnant envie d’avancer, pas celui qui te fera pleurer chaque soir en te donnant l’envie de renoncer.

Hãy kiếm tìm người đàn ông khiến bạn cười và muốn bước tiếp, chứ không phải người làm bạn khóc mỗi đêm và muốn từ bỏ.

7. L’homme veut être le premier amour de la femme, alors que la femme veut être le dernier amour de l’homme.

Đàn ông luôn muốn trở thành mối tình đầu của phụ nữ, trong khi phụ nữ lại muốn trở thành tình cuối của đàn ông.

8. Une femme a besoin d’un homme qui la protège comme sa fille, qui l’aime comme sa femme et qui la respecte comme sa mère.

Phụ nữ cần một người đàn ông bảo vệ cô ấy như con gái, yêu cô ấy như vợ và tôn trọng cô ấy như mẹ mình.

9. Quand un garçon oublie toutes les femmes pour une seule, il devient un homme.

Khi chàng trai lãng quên hết mọi người phụ nữ vì một người duy nhất, khi ấy anh ta trở thành một người đàn ông.

– Thanh Ngân –

Ý nghĩa của biểu tượng Chữ thập đỏ


Signification de l’emblème de la Croix-Rouge

Đã bao giờ bạn thắc mắc tại sao lại có biểu tượng Chữ thập đỏ, hay tại sao lại có hội Chữ thập đỏ chưa? Nhân ngày thành lập hội Chữ thập đỏ Việt Nam 23/11, chúng ta hãy cùng ngược dòng lịch sử.

Phong trào Chữ thập đỏ quốc tế (le Mouvement international de la Croix-Rouge), hay còn có tên khác là Trăng lưỡi liềm đỏ (Croissant-Rouge), ra đời trên chiến trường ở Solférino, Ý vào năm 1859. Henry Dunant, một doanh nhân người Thụy Sĩ, đã chứng kiến ​​hậu quả kinh hoàng của trận chiến đẫm máu (une bataille sanglante) khiến 40.000 người chết và bị thương. Khi đó, các dịch vụ y tế quân đội hoặc địa phương (les services médicaux militaires ou locaux) là rất khan hiếm. Trước cảnh người chết như ngả rạ trong trận chiến, Dunant đã tập hợp dân làng địa phương lại với nhau để chăm sóc cho những người bị thương.

Vài năm sau, vào năm 1863, Dunant và bốn người Thụy Sĩ khác đã tổ chức một hội nghị quốc tế (une conférence internationale), bao gồm các đại biểu đến từ 14 quốc gia khác nhau. Ngoài việc thông qua các nghị quyết thành lập các hội cứu trợ thương binh, các đại biểu hội nghị cũng thông qua hình ảnh chữ thập đỏ trên nền trắng (la croix rouge sur fond blanc) như một biểu tượng riêng và thống nhất để nhận diện nhân viên và cơ sở y tế.

Đây là biểu tượng của sự trung lập (neutralité) và nhân văn (humanité). Việc đảo ngược màu sắc của lá cờ Thụy Sĩ (l’inverse des couleurs du drapeau suisse) là nhằm tôn vinh Liên đoàn, cái nôi của Hội Chữ thập đỏ và bởi vì Thụy Sĩ là một quốc gia có tính trung lập, điều này được thiết lập vững chắc trong luật pháp quốc tế.

Câu chuyện biểu tượng Chữ thập đỏ ra đời như thế đó. Nghĩ đến Chữ thập đỏ là nghĩ đến Thụy Sĩ.

Các bạn hãy tiếp tục theo dõi các bài viết tiếp theo của Fi để cùng vừa học tiếng Pháp, vừa hiểu biết thêm nhiều điều thú vị xoay quanh chúng ta nhé.

– Ánh Tuyết –

7 từ khóa giải mã sức hút Black Friday


Nhà nhà mua sắm, người người mua sắm. Black Friday (trong tiếng Pháp gọi là vendredi fou) vì sao mà có sức hút đến vậy?

1/ Giảm giá – Des soldes
Đã nói đến Black Friday là phải nói đến cơn lốc giảm giá dành cho người tiêu dùng.

2/ Lễ Tạ Ơn – L’action de grâce (Thanksgiving)
Black Friday được diễn ra ngay sau Lễ Tạ Ơn (Lễ Tạ Ơn rơi vào ngày Thứ Năm lần thứ 4 trong tháng 11).

3/ Giáng Sinh – Noël
Black Friday chính là mở đầu cho mùa mua sắm đón Giáng Sinh.

4/ Mỹ – États-Unis
Black Friday bắt nguồn từ Mỹ.

5/ Đám đông – Des foules
Hàng trăm nghìn người chen chúc nhau ở các con phố, vỉa hè đi mua sắm để sửa soạn cho Giáng Sinh sắp đến.

6/ Mất kiểm soát – Perdre le contrôle
Mất kiểm soát ở đây nói về sự mất kiểm soát xã hội trong ngày thứ 6 này, nhiều người chen chúc, xô đẩy, tranh cướp để có cho mình được những món hời. Ngoài ra, mất kiểm soát ở đây còn chỉ sự mất kiểm soát trong nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng. Họ thường có xu hướng mua nhiều hơn mức cần thiết.

7/ Lãng phí – Gaspillage
Vào dịp này, chúng ta thường có xin hướng mua nhiều hơn nhu cầu thực thế, vừa lãng phí tiền bạc, thời gian, lại còn gây hại cho môi trường, lãng phí tài nguyên thiên nhiên.

~~~

Giờ bạn đã có câu trả lời cho bản thân về ngày mà ai cũng đang nhắc tới này rồi chứ?

– Thanh Ngân –

Black Friday có thể không như chúng ta nghĩ


Black Friday (trong tiếng Pháp gọi là vendredi fou) được biết đến là một ngày với nhiều đợt giảm giá hấp dẫn do các cửa hàng và trung tâm mua sắm cung cấp. Nó diễn ra vào ngày thứ 6 đầu tiên sau ngày Lễ Tạ Ơn. Lễ Tạ Ơn diễn ra vào ngày thứ 5 của lần thứ 4 trong tháng 11 nên Black Friday sẽ thường diễn ra trong khoảng ngày 23-29 tháng 11. Năm 2020, lễ Tạ Ơn diễn ra vào ngày 26/11 nên Black Friday 2020 sẽ vào ngày 27/11.

Người ta truyền tai nhau nhiều câu chuyện giải thích nguồn gốc của cái tên Black Friday. Một trong số đó nói rằng nguồn gốc của cụm từ này đến từ bang Philadelphia vào những năm 1950 và 1960, khi cảnh sát sử dụng nó để mô tả những đám đông lớn và tình trạng ùn tắc giao thông vào ngày sau Lễ Tạ Ơn.
Một giả thuyết khác cho rằng những người đặt tên đã lấy từ black trong thuật ngữ “in the black”, chỉ tình trạng làm ăn thuận lợi của doanh nghiệp – trái với cụm “in the red”. Nguồn gốc bắt đầu từ việc kế toán ghi lợi nhuận bằng mực đen và ghi số tiền thua lỗ bằng mực đỏ nhằm tiện phân biệt cũng như theo dõi sổ sách. Cái tên Black Friday ra đời với ngụ ý là ngày ăn nên làm ra của các doanh nghiệp.

Trong khi đó, nhiều người nghĩ ý nghĩa của cái tên này đơn giản hơn nhiều. Nó bắt nguồn từ việc đám đông phải xếp hàng chờ cửa hàng mở cửa từ trong đêm.
Doanh số bán hàng Black Friday cũng là một cách để kiểm tra sức khỏe của ngành bán lẻ, vì nhiều nhà kinh tế học tin rằng chi tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Họ ngụ ý nếu chi tiêu cho Black Friday thấp thì sức khỏe của nền kinh tế cũng kém.

“Mật ngọt chết ruồi” dành cho người tiêu dùng

Chúng ta luôn nghĩ rằng nên tận dụng cơ hội này để mua nhiều nhất có thể bởi đâu phải khi nào cũng có dịp. Tuy nhiên, người tiêu dùng nên chú ý quan tâm đến những điều sau đây:

– Đầu tiên, đừng quên rằng lợi nhuận nhiều nhất vẫn thuộc về doanh nghiệp. Ban đầu, các cửa hàng đặt giá sản phẩm rất cao và bán cho những khách hàng có nhu cầu cao với sản phẩm và không muốn phải chờ đợi. Sau đó, khi nhóm khách hàng cao cấp này đã mua đủ sản phẩm cho mình, các cửa hàng sẽ giảm giá để thu hút nốt nhóm khách hàng đại trà còn lại. Chính sách phân biệt giá qua đó sẽ giúp tăng lợi nhuận của nhà sản xuất.

– Tiếp đó, ngày nay Black Friday còn bị biến tướng thành ngày xả các sản phẩm lỗi mốt, sản phẩm bị lỗi hoặc khó bán, đồ lẻ size. Điều này đã khiến sức ảnh hưởng của nó đối với cầu tiêu dùng ngày càng giảm đi.

– Còn nữa, gần đây, Black Friday đã trở thành một nguyên nhân cho lối cư xử kém của người tiêu dùng. Bởi những người mua sắm liên tục đấu đá nhau để giành được món hàng giảm giá sâu. Đánh nhau, xịt hơi cay, ném đồ, lục lọi các cửa hàng, ăn cướp và bắn súng đều là những hành vi xảy ra vào Black Friday.

– Cuối cùng, bạn đã bao giờ lâm vào tình trạng vừa vui vẻ trở về từ buổi mua sắm “hàng khủng” đã ngay lập tức buồn chán, bực bội vì nhận ra mình vừa tốn tiền cho một đống đồ “vô thưởng vô phạt” không mấy khi sử dụng?

Hầu như đó là tình trạng chung của các “tín đồ mua sắm” sau mỗi mùa Black Friday. Tâm lý mua hàng ưu đãi, hàng giá trẻ cùng với sự điên cuồng chen chúc ở các trung tâm mua sắm vào khoảng thời gian này dễ khiến cho chúng ta đưa ra những quyết định sai lầm. Chính vì thế, Black Friday đôi khi là một sự lãng phí tiền bạc, thời gian và đặc biệt là gây hại cho môi trường khi chúng ta tiêu thụ quá số lượng cần dùng.

Vậy nên các bạn thân mến, “vui thôi, đừng vui quá”, hãy là những người tiêu dùng thông minh và đừng để bị mờ mắt bởi những đợt giảm giá.

– Thanh Ngân –

Những câu chúc ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 bằng tiếng Pháp (phần 2)


Trong không khí rộn ràng đón chờ ngày lễ Tri ân thầy cô giáo – những người đã chỉ dẫn ta trên hành trình tri thức và hiểu biết, hãy chọn cho mình một lời chúc thật ý nghĩa để gửi tặng thầy cô giáo tiếng Pháp thân yêu nhé!

1. Vous nous avez appris comme un enseignant, vous nous avez protégés comme nos parents et vous nous avez guidés comme un mentor. Vous méritez vraiment cette journée tellement. Bonne fête des enseignants à mon enseignant le plus aimé ! 

Thầy/cô đã dạy dỗ chúng em như những nhà giáo mẫu mực, bảo vệ chúng em như người cha, người mẹ, chỉ đường dẫn lối chúng em như người cố vấn tận tụy. Thầy/cô xứng đáng có một ngày 20/11 vui vẻ, hạnh phúc. Chúc mừng thầy/cô, người giáo viên em yêu quý nhất.

2. Chaque mot que vous dites est si plein de sagesse. Pour moi, tu es le plus grand enseignant qu’il y ait eu et qu’il y aura jamais. Je te respecte de tout mon coeur. Bonne fête des enseignants vietnamiens !

Từng lời thầy/cô nói chứa đựng thật nhiều những tinh túy. Với em, thầy/cô là nhà giáo vĩ đại nhất mọi thời đại. Em kính trọng thầy/cô bằng cả trái tim mình. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

3. Tous les efforts et le travail acharné que vous avez investis pour faire ressortir le meilleur de nous ne pourront jamais être remboursés en de simples mots. Nous ne pouvons que nous sentir reconnaissants d’avoir un professeur comme vous!

Tất cả những nỗ lực, tận tụy của thầy/cô nhằm mang đến những điều tốt nhất cho chúng em, chúng em chẳng thể nào đền đáp lại trong vài câu nói. Điều duy nhất chúng em có thể làm đó là cảm thấy biết ơn rất nhiều khi gặp được một người giáo viên như thầy/cô.

4. Nos parents nous ont donné la vie et c’est vous qui nous avez appris à la vivre. Vous avez introduit l’honnêteté, l’intégrité et la passion dans notre caractère. Bonne fête des enseignants vietnamiens!

Cha mẹ cho chúng em cuộc sống, còn thầy cô cho chúng em cách sống. Thầy cô dạy chúng em biết đến lòng trung thực, biết đến sự chính trực và đam mê trong công việc mình làm. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

5. Bonne fête des enseignants à tous les enseignants ! Merci pour votre patience, votre gentillesse et votre dévouement sans faille.

Em xin gửi lời chúc mừng ngày 20/11 đến toàn thể các thầy, các cô. Cảm ơn thầy cô rất nhiều vì sự kiên nhẫn, nhân hậu và những cống hiến không ngừng nghỉ của thầy cô trong suốt thời gian qua.

6. Nous vous serons toujours reconnaissants pour tout le travail acharné et les efforts que vous avez déployés pour nous éduquer. Bonne fête des enseignants vietnamiens.

Chúng em luôn luôn biết ơn về tất cả những tận tụy và nỗ lực mà thầy/cô đã bỏ ra để dạy dỗ chúng em. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11!

7. Sans vous, nous aurions été perdus. Merci professeur pour nous guider, nous inspirer pour arriver là où nous en sommes aujourd’hui. Bonne fête des enseignants vietnamiens!

Nếu không có thầy/cô, chắc có lẽ chúng em đã lầm đường lạc lối mất rồi. Cảm ơn thầy/cô đã chỉ dạy, đã truyền cảm hứng để chúng em có được như ngày hôm nay. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam!

8. Merci à mes chers professeurs pour votre enthousiasme et votre dévouement à nous éduquer. À l’occasion de la journée des enseignants vietnamiens, nous vous souhaitons de tout notre coeur les moments à venir pleins de joie, de bonheur et de succès.

Cảm ơn người thầy, người cô yêu quý đã nhiệt tâm và tận tụy dạy dỗ chúng em nên người. Nhân ngày nhà giáo Việt Nam, chúng em chúc thầy cô sẽ luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.

9. Un merci n’est pas suffisant par rapport à ce que vous nous avez apporté. Que l’avenir vous apporte paix, santé et bonheur.

Lời cảm ơn sẽ chẳng bao giờ là đủ nếu so sánh với những gì thầy/cô mang đến cho chúng em. Chúc thầy cô luôn bình an, khỏe mạnh và hạnh phúc.

10. Nous vous remercions d’avoir partagé avec nous votre passion pour l’enseignement. Nous avons grandement apprécié votre soutien, votre implication et votre expérience tout au long de l’année. Merci beaucoup nos chers professeurs.

Cảm ơn thầy cô rất nhiều vì đã sẻ chia niềm đam mê giảng dạy cùng với chúng em. Chúng em biết ơn một cách chân thành sự nỗ lực, quan tâm và trải nghiệm mà thầy cô đã mang lại cho chúng em trong suốt năm học vừa qua. Thầy cô yêu dấu, chúng em cảm ơn rất nhiều.

– Ánh Tuyết –