Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

10 câu nói tiếng Pháp khiến bạn muốn kết hôn


Đừng vì vài mẩu chuyện tiêu cực trên mạng mà mất niềm tin vào hôn nhân nhé, vẫn còn đó những tình yêu đơm hoa kết trái và có cuộc sống hôn nhân tuyệt đẹp như những câu nói bằng tiếng Pháp dưới đây này!

1. Le mariage est la traduction en prose du poème de l’amour.

Hôn nhân là bản dịch văn xuôi của bài thơ tình.

2. Ceux qui aiment la vérité doivent chercher l’amour dans le mariage, c’est-à-dire l’amour sans illusions.

Những ai yêu sự thật thì nên tìm kiếm tình yêu trong hôn nhân, một tình yêu không chút ảo tưởng.

3. Le mariage est une pièce à deux personnages dont chacun n’étudie qu’un rôle : celui de l’autre.

Hôn nhân là một vở kịch gồm hai nhân vật, mỗi nhân vật chỉ nghiên cứu một vai: vai của người kia.

4. Le mariage, c’est comme un long voyage en mer pendant lequel il faut être suffisamment habile pour passer le cap dans la tempête. L’idéal est d’arriver, poussé par le bon vent, dans la baie de tranquillité.

Hôn nhân giống như một chuyến đi biển dài ngày mà bạn phải đủ khéo léo để vượt qua sóng gió. Lý tưởng của chuyến đi là về được nơi vũng vịnh yên ả, được đưa đẩy bởi gió lành, mây xanh.

5. Le mariage doit être une éducation mutuelle et infinie.

Hôn nhân nên là sự học hỏi, chỉ dạy lẫn nhau và không bao giờ ngừng nghỉ.

6. Le mariage est l’union de deux êtres qui se lient pour s’entraider sur la route de la vie.

Hôn nhân là sự kết hợp giữa hai bản thể gắn bó để giúp đỡ nhau trên đường đời.

7. Le mariage exige, pour être un succès, non seulement une attraction physique, mais de la volonté, de la patience, et une acceptation de l’autre, toujours mal aisée; si ces conditions sont remplies, peut alors se former une belle et solide affection, un mélange unique d’amour, de sensualité et du respect.

Để thành công, hôn nhân đòi hỏi không chỉ sự hấp dẫn về thể xác mà còn là sự tình nguyện, sự nhẫn nại và chấp nhận đối phương – việc luôn không dễ dàng; nếu những điều kiện được đáp ứng thì có thể hình thành một tình yêu đẹp đẽ và bền chắc, một sự hòa quyện hợp nhất giữa tình yêu, nhục cảm và sự tôn trọng.

8. Le mariage est le miracle qui transforme le baiser d’un plaisir à un devoir.

Hôn nhân là phép màu biến nụ hôn từ một thú vui trở thành một nghĩa vụ.

9. Le mariage c’est la volonté à deux de créer l’unique.

Hôn nhân là cả hai tự nguyện hòa vào làm một.

10. Le mariage réussi exige de tomber amoureux plusieurs fois, toujours de la même personne.

Một cuộc hôn nhân thành công đòi hỏi phải yêu nhiều lần, nhưng cùng một người.

– Khánh Hà –

[Từ vựng tiếng Pháp] 26 vật dụng nên có vào mùa đông


Mùa đông Hà Nội và các tỉnh miền Bắc ngày càng khó lường về thời tiết khi biên độ nhiệt độ chênh lệch lớn và thay đổi liên tục. Trang bị những món đồ dưới đây là không bao giờ thừa, tiện thể học luôn từ vựng tiếng Pháp của chúng nhé!

Thiết bị – Équipements

Trang phục/ phụ kiện – Vêtements/Accessoires và Sản phẩm chăm sóc cơ thể – Produits de soins du corps:

– Ánh Tuyết –

Người theo đạo Hồi và Do Thái làm gì vào lễ Noel?


Que fêtent les musulmans et les juifs à Noël?

Noel là ngày lễ của Kitô giáo, vậy người theo tôn giáo khác thì họ sẽ làm gì vào ngày này? Hãy đọc bài viết của Fi và khám phá!

⭐️ Chúng ta đều biết ban đầu Noel là ngày lễ của Kitô giáo (à l’origine, il s’agit d’une fête religieuse, suivie uniquement par les chrétiens). Đây là ngày lễ vô cùng quan trọng đối với cả gia đình (Noël, c’est la fête principale de toute la famille). Họ sẽ có một bữa ăn thịnh soạn (On va faire un grand repas). Họ hàng dù không thường xuyên gặp mặt đều sẽ tụ họp, sum vầy vào dịp này (Ses cousins et ses cousines, que l’on ne voit pas souvent, seront là). Họ sẽ mở những hộp quà vào lúc nửa đêm, dưới cây thông (on ouvrira ses cadeaux à minuit, sous le sapin).
Người Công giáo, Tin lành và Chính thống giáo coi Giáng sinh là một ngày lễ quan trọng vì nó đánh dấu sự ra đời của Chúa Giêsu (Les catholiques, les protestants et les orthodoxes considèrent Noël comme une fête importante, car elle marque la naissance de Jésus).

⭐️ Vậy còn các tôn giáo khác thì sao ? Họ làm gì vào ngày lễ này ?
Đối với những người theo đạo Hồi, sách thánh là kinh Koran. Sách nói về Chúa Giêsu, coi Ngài là một nhà tiên tri (Pour les musulmans, le livre sacré est le Coran. Celui-ci parle de Jésus, qui est désigné comme un prophète). Nhưng họ có kỷ niệm ngày sinh của chúa không ? Không phải tất cả người Hồi giáo đều đồng ý về điểm này. Ở Pháp, một số người tổ chức lễ Giáng sinh cho trẻ em hoặc nhận lời mời của những người bạn theo đạo Thiên chúa (En France, certains fêtent Noël pour les enfants ou pour accepter l’invitation d’amis chrétiens). Nhưng về nguyên tắc, người Hồi giáo không tham gia vào các lễ hội khác với những lễ hội do đạo Hồi ấn định (Mais en principe, un musulman ne participe pas à des autres fêtes que celles fixées par sa religion).

Còn đối với người Do Thái, lễ Giáng sinh không có ý nghĩa gì (Quant aux juifs, la fête de Noël ne veut rien dire), vì Chúa Giêsu không được công nhận trong tôn giáo của họ. Trái lại, vào tháng 12, các gia đình Do Thái tổ chức lễ Hanukkah, lễ hội ánh sáng (En revanche, en décembre, les familles juives célèbrent Hanouka, la fête des lumières), mỗi buổi tối trẻ em sẽ thường thắp sáng ngọn nến của chân đèn tám nhánh (chaque soir, les enfants allument la bougie d’un chandelier à huit branches). Và, trong Hanukkah, họ cũng tặng quà nhau (Et, pendant Hanouka, on échange aussi des cadeaux).

Như vậy, các bạn đã biết những điều mà người theo đạo Hồi và Do Thái làm vào lễ Giáng Sinh rồi. Tuy các hoạt động của các tôn giáo là khác nhau, nhưng đều hướng đến gia đình và người thân. Thế còn các bạn, Noel các bạn thường làm gì?

– Thanh Ngân –

Bộ từ vựng tiếng Pháp về chủ đề đám cưới


Cuối năm là mùa vàng cho các cặp đôi tổ chức lễ cưới vì thời tiết dễ chịu và không khí rộn ràng dịp Tết đến Xuân về. Học thêm từ vựng tiếng Pháp về chủ đề đám cưới này để tự tin giới thiệu đám cưới Việt Nam tới bạn bè quốc tế nhé!

– Thanh Ngân –

Điểm chí và điểm phân: câu chuyện về trục Trái Đất kèm từ vựng tiếng Pháp


Bạn có biết rằng điểm chí và điểm phân chính là tín hiệu thay đổi của các mùa trên Trái đất? Đó chính là câu chuyện liên quan mật thiết đến trục nghiêng của hành tinh chúng ta đang sống.

Attention: 4 từ khóa quan trọng trong bài

+ Le solstice d’été: hạ chí

+ Le solstice d’hiver: đông chí

+ L’équinoxe de printemps: xuân phân

+ L’équinoxe d’automne: thu phân

Các mùa trên Trái đất thay đổi do hành tinh nghiêng trên trục của nó khi nó di chuyển quanh Mặt trời. Điều này có nghĩa là các điểm khác nhau trên Trái đất nhận được nhiều hay ít ánh sáng mặt trời vào các thời điểm khác nhau trong năm.

Le solstice d’été est le jour le plus long et le solstice d’hiver est le jour le plus court de l’année. Le solstice d’été a lieu le 20 et le 21 juin, et le solstice d’hiver le 21 ou le 22 décembre.

Hạ chí của bán cầu là ngày dài nhất trong năm còn đông chí của nó là ngày ngắn nhất trong năm.

Ở Bắc bán cầu, ngày hạ chí tháng 6 đánh dấu sự bắt đầu của mùa hè: đây là khi cực Bắc nghiêng gần Mặt trời nhất và các tia sáng Mặt trời chiếu trực tiếp vào chí tuyến. Còn đông chí tháng 12 đánh dấu sự bắt đầu của mùa đông – thời điểm cực Bắc ở xa mặt trời nhất, ngày ngắn nhất. (Ở Nam bán cầu, các mùa ngược lại)

L’équinoxe correspond au moment où le soleil est pile à la verticale au-dessus de l’équateur de la Terre. Pendant les équinoxes, le Soleil se lève presque exactement à l’est et se couche presque exactement à l’ouest.

Điểm phân là khi mặt trời ở ngay trên đường xích đạo của Trái đất. Trong thời kỳ điểm phân, Mặt trời mọc gần như chính xác ở phía đông và lặn gần như chính xác ở phía tây (tức ngày và đêm đều gần bằng 12 giờ).

Dans l’hémisphère nord, l’équinoxe de mars est l’équinoxe de printemps (ou équinoxe vernal), celle de septembre est l’équinoxe d’automne.

Ở bán cầu bắc, điểm phân tháng 3 là điểm xuân phân, điểm tháng 9 là điểm thu phân.

Như vậy, nói tóm lại, ở Bắc bán cầu (có nước Pháp và Việt Nam thân yêu của chúng ta):

  • Xuân phân (khoảng ngày 21 tháng 3): ngày và đêm có độ dài bằng nhau, đánh dấu sự bắt đầu của mùa xuân
  • Hạ chí (20 hoặc 21 tháng 6): ngày dài nhất trong năm, đánh dấu mùa hè bắt đầu
  • Thu phân (khoảng 23 tháng 9): ngày và đêm có độ dài bằng nhau, đánh dấu sự bắt đầu của mùa thu
  • Đông chí (21 hoặc 22 tháng 12): ngày ngắn nhất trong năm, đánh dấu sự bắt đầu của mùa đông

– Ánh Tuyết –

Những bài hát hay nhất về Giáng Sinh


Les meilleures chansons de Noël

Giáng sinh không chỉ có cây thông, ông già Noel hay những bữa tiệc ấm áp; không khí giáng sinh còn len lỏi vào từng ngôi nhà, con phố thông qua các giai điệu vui tươi mà ta nghe thấy trong những ngày này. Cùng Fi khám khá các ca khúc giáng sinh nhất định phải nghe bằng cả 3 thứ tiếng: tiếng Pháp – tiếng Anh – tiếng Việt nhé!

Tiếng Pháp:

  1. Douce nuit, Sainte nuit 
  2. Oh, mon sapin
  3. Vive le vent
  4. Petit Papa Noël
  5. Le petit renne au nez rouge
  6. Le sentier de neige
  7. J’ai vu maman embrasser le père Noël
  8. Joyeux Noël et bonne année
  9. Noël blanc
  10. Ma liste de Noël

Tiếng Anh:

  1. Last Christmas
  2. All I want for Christmas is you
  3. Santa Claus is coming to town
  4. Santa Baby
  5. Jingle Bells
  6. Jingle Bell Rock
  7. White Christmas
  8. Blue Christmas
  9. Rockin’ Around the Christmas Tree
  10. Feliz Navidad

Tiếng Việt:

  1. Đêm Noel
  2. Bài thánh ca buồn
  3. Hai mùa Noel
  4. Đêm thánh vô hồn
  5. Tiếng chuông ngân
  6. Tuyết rơi đêm Giáng sinh
  7. Mùa hoa tuyết
  8. Tiếng hát đêm Noel

– Thanh Ngân –

[Truyện chêm tiếng Pháp] Điểm chung của Sida và Covid?


SIDA và COVID-19, 2 căn bệnh đều được xem là “bệnh thế kỷ” của nhân loại. Mặc dù thế kỷ 20 đã qua, hiện tại SIDA đã có nhiều giải pháp chữa trị và kéo dài sự sống cho bệnh nhân, căn bệnh không còn trở nên đáng sợ và gây sự chú ý như Covid-19 hiện tại nữa nhưng thế giới mỗi năm vẫn dành ngày 1.12 là Ngày thế giới phòng chống bệnh HIV/AIDS (journée mondiale de la lutte contre le sida) nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về đại dịch AIDS do việc lây nhiễm HIV, kêu gọi các quốc gia trong nỗ lực phòng chống đại dịch trên toàn thế giới.

Nhân dịp này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu đôi điều về virus, cũng như căn bệnh từ virus này.

Ngày thường, chúng ta biết đến HIV và AIDS, nhưng ít ai biết đến khái niệm này trong tiếng Pháp: le VIH và le SIDA.

+ Le VIH est le virus de l’immunodéficience humaine (VIH là loại virus phá huỷ các tế bào của hệ miễn dịch, khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các vi khuẩn, virus khác và nấm gây bệnh)

+ Le Sida (ou syndrome d’immunodéficience acquise) est une maladie virale provoquée par le VIH (SIDA là bệnh mãn tính do VIH gây ra)

Mẫu máu có HIV dương tính được phát hiện đầu tiên vào năm 1959 tại Zaize – châu Phi. Mãi đến năm 1981, bệnh AIDS trên lâm sàng được phát hiện đầu tiên tại Mỹ. Thành phố nơi dịch HIV bùng phát đầu tiên là Kinshasa, nay là thủ đô Cộng hòa Congo.

Comment le sida attaque-t-il? (HIV được lây qua đường nào?)

Une personne passe le virus du sida à une autre soit par des relations sexuelles, soit en lui donnant son sang. Une maman peut aussi le transmettre à son bébé.

(Một người có thể truyền vi rút cho người khác qua đường tình dục hoặc đường truyền máu. Mẹ cũng có thể lây cho con)

Aujourd’hui, il n’existe encore aucun vaccin efficace contre le VIH, des médicaments ralentissent seulement la multiplication du virus dans le corps.

(Hiện nay chưa có vaccine nào để phòng ngừa lây nhiễm HIV cũng như không có một biệt pháp nào có thể loại bỏ hoàn toàn virus HIV ra khỏi cơ thể, các liệu pháp chỉ giúp làm chậm sự nhân lên của virus trong cơ thể)

Tuy nhiên, nhận thức về virus và căn bệnh này vẫn còn hạn chế ở những quốc gia chậm phát triển, đó chính là lý do vì sao la journée mondiale de la lutte contre le sida ra đời.

– Ánh Tuyết –