Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

[Truyện chêm tiếng Pháp] 9 loại trí thông minh – bạn sở hữu loại nào?


Les 9 types d’intelligences – laquelle possédez-vous?

Albert Einstein đã từng nói: 

“Tout le monde est un génie. Mais si vous jugez un poisson sur ses capacités à grimper à un arbre, il passera sa vie à croire qu’il est stupide”. 

Tạm dịch: Ai cũng là thiên tài. Nhưng nếu bạn đánh giá một con cá qua khả năng leo cây của nó, nó sẽ sống cả đời mà tin rằng mình thật sự thấp kém.

Quả đúng như vậy, nếu như bạn từng nghi ngờ về bản thân, rằng bạn chẳng có khả năng nào, rằng bạn kém thông minh hơn người khác,… Vậy xin hỏi, bạn đang so sánh về mặt nào của sự thông minh? Bởi trên thực tế, chúng ta có ít nhất 9 loại trí thông minh. Fi chắc chắn bạn thông minh và có khả năng ở mặt nào đó, chỉ đơn giản là bạn chưa hiểu rõ về bản thân. Hãy đọc bài viết này và tự khám phá chính mình.

1. Intelligence visuelle/spatiale (Trí thông minh thị giác/không gian):

Trí thông minh thị giác/không gian thường thấy ở các nghệ sĩ, được đặc trưng bởi khả năng ghi nhớ và hình dung hình ảnh (la capacité à mémoriser et visualiser des images)

Do đó, trí thông minh không gian giúp bạn có thể thể thế giới tinh thần (faire une représentation mentale du monde) và định vị bản thân trong không gian (se repérer dans l’espace), một năng lực rất thiết thực trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như kiến ​​trúc (l’architecture), chỉ đạo chụp ảnh (la direction photographique) hoặc thậm chí thiết kế trò chơi điện tử (la conception de jeux vidéo)

2. Intelligence naturaliste (Trí thông minh tự nhiên):

Những người có trí thông minh tự nhiên thích quan sát thiên nhiên và những thứ xung quanh họ (observer la nature et les choses qui les entourent). Họ cũng dễ dàng hiểu, phân loại và phân biệt mọi thứ thành các nhóm (apprendre, classer et différencier les choses en catégories). Đó cũng là khả năng đánh giá và thể hiện sự nhạy cảm của mình đối với thiên nhiên và sinh vật sống (la capacité d’apprécier et de se montrer sensible à la nature et au vivant).

Họ thường có đam mê với môi trường (se passionner pour l’environnement) và những thứ cụ thể, có thể quan sát xung quanh. Các nhà động vật học (zoologistes), thực vật học (botanistes), người làm vườn (jardiniers) và bác sĩ thú y (les vétérinaires) là vài nhân tố điển hình trong số những người sở hữu loại trí thông minh này.

3. Intelligence musicale-rythmique (Trí thông minh âm nhạc nhịp điệu):

Loại trí thông minh này được đặc trưng bởi khả năng học ngôn ngữ âm nhạc (la capacité à apprendre le langage musical), cũng như suy nghĩ theo nhịp điệu và giai điệu (penser en rythmes et en mélodies). Nó cũng giúp bạn có thể phân biệt và đánh giá được sự tinh tế của âm nhạc (apprécier les subtilités de la musique).

Ta có thể dễ dàng thấy loại trí thông minh này được tìm thấy ở các nhạc sĩ (musiciens), nhưng cũng có ở tất cả những người làm việc gần hoặc xa với âm nhạc và âm thanh (tous ceux qui travaillent de près ou de loin avec la musique et le son).

4. Intelligence logico-mathématique (Trí thông minh logic và toán học):

Những người có trí thông minh logic-toán học lớn lên đã có khả năng suy nghĩ một cách trừu tượng (la capacité de penser de manière abstraite) và tính toán (calculer), đo lường (mesurer), thể hiện tính logic (faire preuve de logique). Nếu ở trường bạn không giỏi giải toán, điều đó không có nghĩa là bạn không có khả năng tạo ra các kết nối logic một cách tự nhiên. Trí thông minh này tất cả đều liên quan đến khả năng phân tích nguyên nhân và hậu quả của một hiện tượng (la capacité d’analyser les causes et les conséquences d’un phénomène) và giải thích nguyên nhân của sự vật, sự việc (expliquer le pourquoi des choses).

Những người mang loại trí thông minh này thường thích những con số, phân tích và suy luận (les chiffres, l’analyse et le raisonnement). Trí thông minh này có thể được tìm thấy trong nhiều ngành nghề khác nhau (une panoplie de métiers), đặc biệt là các lập trình viên (programmeurs), nhà khoa học (scientifiques), kỹ sư (ingénieurs) và thợ điện (électriciens).

5. Intelligence existentielle (Trí thông minh triết học):

Trí thông minh này, vốn là của các nhà tư tưởng và triết học, giúp đặt câu hỏi về ý nghĩa và nguồn gốc của sự vật (l’aptitude à se questionner sur le sens et l’origine des choses). Đó là khả năng suy nghĩ về nguồn gốc và số phận của chúng ta (la capacité à penser nos origines et notre destinée).

6. Intelligence interpersonnelle (Trí thông minh tương tác và giao tiếp):

Những người hay có sự đồng cảm (avoir de l’empathie) chính là những người được trời phú cho trí thông minh này. Nó giúp nhận biết (identifier) và hiểu rõ (comprendre) những gì người khác đang trải qua. Nó cho phép cá nhân hành động và phản ứng với những người khác một cách chính xác và phù hợp (agir et réagir avec les autres de façon correcte et adaptée). Nó cũng giúp phát hiện những ý định của người khác (détecter les intentions d’autrui) mà không cần thể hiện rõ ràng.

Những người có loại trí thông minh này thường là những nhân viên xã hội xuất sắc (excellents travailleurs sociaux), giáo viên (enseignants), thương nhân (commerçants) và hòa giải viên (médiateurs).

7. Intelligence corporelle-kinesthésique (Trí thông minh vận động):

Bạn sẽ hiểu loại trí thông minh này có liên quan đến các kỹ năng thể chất (les habiletés physiques) hoặc cách sử dụng cơ thể của một người. Người ta nhận thấy rằng trí thông minh này đặc biệt có ở các vận động viên (athlètes), vũ công (danseurs), nhưng nó còn có cả ở các bác sĩ phẫu thuật (chirurgiens) hoặc những người sử dụng cơ thể của họ để đạt được hoặc tối đa hóa một hành động hoặc chuyển động (employer leur corps pour réaliser ou maximiser une action ou un mouvement)

8. L’intelligence verbo-linguistique (Trí thông minh ngôn ngữ):

Trí thông minh này là khả năng diễn đạt theo cách nào đó mà ai cũng dễ dàng hiểu được (la capacité à s’exprimer de manière à être compris de tous). Nó cũng bao gồm khả năng gọi tên những cảm xúc của chính mình.

Trí thông minh này rất hữu ích cho việc giao tiếp (communiquer), cho cả việc giải quyết vấn đề (résoudre des problèmes) và sáng tạo (créer). Tất nhiên, các nhà văn (écrivains) là những người được thiên phú cho loại trí thông minh này, nhưng cũng có thể kể tên một số nhà báo (journalistes), dịch giả (traducteurs), giáo viên (professeurs) và luật sư (avocats).

9. Intelligence intrapersonnelle (Trí thông minh nội tâm):

Trí thông minh nội tâm tập trung vào con người bên trong và sự nhận thức về bản thân (l’intérieur et la connaissance de soi). Sở hữu khả năng giải mã cảm xúc của chính mình (la capacité à décrypter ses propres émotions), đó là trí thông minh của nội quan (l’introspection) và tâm lý phân tích (la psychologie analytique). Những người này cũng được trời phú cho khả năng trải nghiệm nhiều xúc cảm (éprouver une vaste gamme de sentiments) và phản ánh chúng bằng hành động (réfléchir sur leurs actions). Trí thông minh này được sử dụng để hiểu bản thân (se connaître), định hướng cuộc sống (orienter sa propre vie) và phát triển bản thân (évoluer).

Vậy đấy, nhân loại có đến 9 trí thông minh cơ mà, hãy xem xem mình thuộc nhóm nào và đừng bao giờ tự ti về bản thân nhé. Nếu bạn hiểu về chính mình và cố gắng phát huy trí thông minh ấy, Fi tin rằng nhất định bạn sẽ thành công.

– Khánh Hà –

5 công thức detox bảo vệ sức khỏe không nên bỏ lỡ


5 recettes de détox incontournables pour la santé

Trong tình hình dịch bệnh Covid nguy hiểm, việc tự bảo vệ sức khỏe của bản thân là rất quan trọng. Ngoài ăn uống, ngủ nghỉ đầy đủ, chúng ta cũng nên bổ sung vào cơ thể đa dạng các loại vitamin để tăng sức đề kháng. Fi xin trân trọng giới thiệu với các bạn 5 công thức Détox bảo vệ sức khỏe mùa Covid vô cùng đơn giản mà lại đem đến hiệu quả không tưởng. Chẳng những bổ sung được vitamin, tăng sức đề kháng cơ thể, mà nhiều loại còn giúp cảm cân, giữ dáng. Còn gì tuyệt vời hơn đây?

1. Pour la digestion (cho tiêu hóa):

  • 1 tranche de citron vert (1 lát chanh xanh)
  • 1 tranche de citron jaune (1 lát chanh vàng)
  • ½ tranche de concombre (1/2 lát dưa chuột)
  • 300ml d’eau froide (300ml nước lạnh)

Do nước chanh chứa thành phần nguyên tử tương đồng với nước bọt và chất axit chloric. Nhờ vậy, chức năng gan được cải thiện lên đáng kể, tăng cường sản xuất mật – loại axit thiết yếu cho hệ tiêu hóa. Chanh cũng rất giàu khoáng chất và vitamin, giúp làm giảm độc tố trong hệ tiêu hóa. Còn đối với dưa chuột, nó giúp tăng tiết dịch tiêu hoá và chất xơ dưa chuột góp phần quét sạch các tạp chất tồn dư trong ruột.

2. Pour la peau (cho da):

  • 1 citron (1 quả chanh)
  • 1 sachet de thé (1 gói trà túi lọc)
  • 10 feuilles de menthe (10 lá bạc hà)
  • 300ml d’eau froide (300ml nước lạnh)

Chanh mang đến vitamin C – nguồn cung cấp collagen tuyệt vời cho da, cộng thêm các chất chống oxy hóa trong trà giúp mang đến hiệu quả rất lớn trong việc chống lão hóa sớm. 

3. Pour le foie (cho gan) :

  • 5-6 fraises (5-6 trái dâu tây)
  • 4 petites tasses de pastèque écrasée (4 chén nhỏ dưa hấu nghiền)
  • 6 feuilles de menthe écrasées (6 lá bạc hà nghiền)
  • 1 litre d’eau (1 lít nước)

Những tín đồ thích vị ngọt thanh dễ chịu của dưa hấu sẽ không thể không yêu thích loại nước detox giải độc gan chất này. Citrulline có trong dưa hấu sẽ hỗ trợ quá trình thải độc, làm sạch gan một cách hiệu quả. Carotene có trong dâu tây là một chất quan trọng để tổng hợp vitamin A, có chức năng nuôi dưỡng gan.

4. Pour le métabolisme (cho trao đổi chất) :

  • 2 oranges en tranches (2 quả cam cắt lát)
  • 5 myrtille (5 quả việt quất)
  • 1 litre d’eau (1 lít nước)

Trong cam quýt chứa nhiều vitamin C hỗ trợ quá trình trao đổi chất và giúp làm săn chắc làn da. Quả việt quất thì chứa nhiều chất chống oxy hóa và chất xơ giúp cho chúng trở thành một loại siêu thực phẩm làm cho bạn khỏe mạnh hơn, đẹp hơn và điều quan trọng nhất là nó là một loại quả giúp kiềm chế sự thèm ăn một cách hiệu quả, bổ trợ cho quá trình giảm cân của bạn.

5. Pour la perte de poids (cho việc giảm cân) :

  • 1 poignée de feuilles de fraise (1 nắm lá dâu tây)
  • 10 tranches de pêche froide (10 lát đào lạnh)
  • 1 litre d’eau (1 lít nước)

Lá dâu tằm có vị hơi đắng, quả ngọt có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe như: Mát gan thải độc, làm sáng da, hỗ trợ các bệnh về xương khớp, ho lâu ngày, đau đầu chóng mặt, chữa tiểu đường… Và đặc biệt lá dâu tằm còn có khả năng chữa các bệnh về mỡ máu và được sử dụng như vị thuốc chữa các bệnh liên quan đến thừa cân. Còn về đào, các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng nếu bạn đang trong hành trình giảm cân , bạn phải thêm đào vào chế độ ăn uống hàng ngày để có kết quả tuyệt vời và hiệu quả. Các hợp chất phenolic, được biết là có đặc tính chống viêm và chống béo phì, cũng có mặt trong đào.

Cũng dễ thực hiện phải không các bạn? Chăm chỉ hơn để khỏe mạnh và xinh đẹp từ gợi ý của Fi bạn nhé!

– Quỳnh Hoàng –

Danh ngôn tiếng Pháp chủ đề thiên nhiên


Có thể bạn không nhớ, nhưng tháng 03 thì vẫn là tháng của môi trường nhé. Bạn dự định hành động như thế nào trong tháng này để góp phần gìn giữ thiên nhiên tươi đẹp của chúng ta? Cùng đọc những câu danh ngôn tiếng Pháp thú vị dưới đây để có thêm động lực.

?1. La nature est un bon guide. Quand on la vit, elle nous montre toujours le chemin.

Thiên nhiên là một người dẫn đường tốt. Khi chúng ta sống với nó, nó sẽ luôn chỉ đường cho chúng ta.

?2. La nature est le meilleur des maîtres.

Thiên nhiên là người thầy tốt nhất.

?3. La beauté de la nature éveille et emplit les sens.

Vẻ đẹp của thiên nhiên đánh thức và lấp đầy các giác quan.

?4. Regardez profondément dans la nature, et alors vous comprendrez tout beaucoup mieux.

Hãy nhìn sâu vào thiên nhiên, và rồi bạn sẽ hiểu mọi thứ tốt hơn.

?5. Quand l’homme n’aura plus de place pour la nature, peut-être la nature n’aura-t-elle plus de place pour l’homme.

Khi con người không còn chỗ cho thiên nhiên, có lẽ chính thiên nhiên sẽ không chứa chấp con người.

?6. Lorsque la dernière goutte d’eau sera polluée, le dernier animal chassé et le dernier arbre coupé, l’homme comprendra que l’argent ne se mange pas.

Khi giọt nước cuối cùng bị ô nhiễm, con vật cuối cùng bị săn đuổi và cái cây cuối cùng bị đốn hạ, con người sẽ hiểu rằng tiền không thể ăn được.

?7. L’homme est fou! Il adore un Dieu invisible et détruit une nature visible, inconscient que la nature qu’il détruit est le Dieu qu’il vénère.

Con người thật điên rồ! Anh ta tôn thờ một Thượng đế vô hình và hủy diệt một thiên nhiên hữu hình, không biết rằng thiên nhiên mà anh ta hủy diệt chính là Thượng đế mà anh ta tôn thờ.

?8. L’homme se doit d’être le gardien de la nature, non son propriétaire.

Khi con người không còn chỗ cho thiên nhiên, có lẽ chính thiên nhiên sẽ không chứa chấp con người.

?9. L’homme et la nature ne font qu’un. Protéger la nature, c’est préserver l’avenir de l’homme.

Con người và thiên nhiên là một. Bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ tương lai của chính con người.

?10. Pour la majeure partie de l’histoire, l’homme a dû combattre la nature pour survivre; dans ce siècle, il commence à comprendre que, pour survivre, il doit la protéger.

Trong phần lớn lịch sử, con người đã phải chiến đấu với thiên nhiên để tồn tại; nhưng trong thế kỷ này, anh ta bắt đầu hiểu ra rằng để tồn tại, anh ta phải bảo vệ thiên nhiên.

– Đội ngũ FI –

Xếp hạng Forbes năm 2020: Top 5 phụ nữ giàu nhất thế giới


Classement Forbes 2020: Top 5 des femmes les plus riches du monde

Chúng ta vẫn thường nghe đến danh tiếng của những nam tỷ phú giàu có nhất trên thế giới. Thế còn phái nữ thì sao? Có ai biết đến tên tuổi của những người phụ nữ giàu nhất trên thế giới không nhỉ? Nhân ngày quốc tế phụ nữ 8/3, cùng Fi khám phá chân dung của những người phụ nữ tài giỏi ấy nhé.

 1. ALICE WALTON

Alice Walton, née le 7 octobre 1949, est l’unique fille de Sam Walton, fondateur de Walmart, dont elle a hérité de la fortune avec ses frères Rob, Jim et John.

(Alice Walton, sinh ngày 7 tháng 10 năm 1949, là con gái duy nhất của Sam Walton, người sáng lập Walmart, được thừa kế cùng các anh trai Rob, Jim và John.)

  • Fortune nette (tài sản) : 54,4 milliards de dollars
  • Pays (quốc gia) : États-Unis
  • Source de richesse (Nguồn tài sản) : Walmart 

2. FRANÇOISE BETTENCOURT MEYERS & SA FAMILLE

Françoise Bettencourt Meyers, née Françoise Bettencourt le 10 juillet 1953 à Neuilly-sur-Seine, est une femme d’affaires et milliardaire française, fille unique d’André et Liliane Bettencourt. Membre du comité de direction du groupe L’Oréal, elle est également l’auteur de plusieurs ouvrages sur la Bible et les relations entre judaïsme et christianisme.

(Françoise Bettencourt Meyers, hay Françoise Bettencourt, sinh vào ngày 10 tháng 7 năm 1953 tại Neuilly-sur-Seine, là một nữ doanh nhân và tỷ phú người Pháp, con gái duy nhất của André và Liliane Bettencourt. Là thành viên của ủy ban quản lý tập đoàn L’Oréal, cô cũng là tác giả của một số cuốn sách về Kinh thánh và mối quan hệ giữa Do Thái giáo và Cơ đốc giáo.)

  • Fortune nette : 48,9 milliards de dollars
  • Pays : France
  • Source de richesse : L’Oréal

3. JULIA KOCH & SA FAMILLE

Née en 1963 dans l’Iowa, Julia Flesher grandit dans une famille rurale et modeste mais rêve des lumières de la ville. À la mort de son mari David en 2019, Julia Koch hérite de 45 milliards de dollars. Ce qui la place sur le podium des femmes milliardaires.

(Sinh năm 1963 tại Iowa, Julia Flesher lớn lên trong một gia đình nông thôn và không khá giả gì, nhưng cô luôn có ước mơ về một cuộc sống xa hoa. Khi chồng cô là David qua đời vào năm 2019, Julia Koch được thừa kế 45 tỷ USD. Điều đó đặt cô lên bục của một nữ tỷ phú.)

  • Fortune nette : 38,2 milliards de dollars
  • Pays : États-Unis
  • Source de richesse : Koch Industries

4. MACKENZIE BEZOS

MacKenzie Scott (née MacKenzie Scott Tuttle le 7 avril 1970) est une milliardaire et romancière américaine, ancienne épouse de Jeff Bezos. Elle tient sa fortune de ses parts dans la société Amazon.

(MacKenzie Scott (tên khai sinh là MacKenzie Scott Tuttle vào ngày 7 tháng 4 năm 1970) là một tỷ phú và tiểu thuyết gia người Mỹ, vợ cũ của Jeff Bezos. Cô ấy nắm giữ tài sản của mình từ cổ phần trong công ty Amazon.)

  • Fortune nette : 36 milliards de dollars
  • Pays : États-Unis
  • Source de richesse : Amazon.com

5. JACQUELINE MARS

Jacqueline Mars (née le 10 octobre 1939) est une héritière et investisseuse américaine. Elle siège au conseil d’administration du groupe agro-alimentaire américain Mars Incorporated depuis 1973.

(Jacqueline Mars (sinh ngày 10 tháng 10 năm 1939) là một người thừa kế và nhà đầu tư người Mỹ. Bà đã phục vụ trong ban giám đốc của tập đoàn thực phẩm Hoa Kỳ Mars Incorporated từ năm 1973.)

  • Fortune nette : 24,7 milliards de dollars
  • Pays : États-Unis
  • Source de richesse : Bonbons, aliments pour animaux

– Khánh Hà (tổng hợp & dịch) –

“Phụ nữ” thường được ví với những điều gì trong tiếng Pháp


Les femmes sont comme…

Phụ nữ giống như…

Bạn nghĩ phụ nữ thường được so sánh với những gì? Cũng nhiều thứ thú vị ra phết :)))) Đọc bài viết và bạn sẽ hiểu, đặc biệt là câu cuối.

1. « Les femmes sont comme les oranges, les plus belles sont rarement les meilleures. »

(Phụ nữ giống như những trái cam, những trái đẹp nhất lại hiếm khi là những trái ngọt nhất.)

Voltaire

2. « Les femmes sont comme les fleurs. Elles reverdissent aux doux soins de l’affection. Elles s’épanouissent à l’eau de rose de l’amour! »

(Phụ nữ giống như những bông hoa. Chúng xanh tươi trở lại trong sự chăm sóc ân cần nhẹ nhàng. Chúng nở rộ trong nước hoa hồng của tình yêu!)

Georges Isidore Barthe

3. « Les femmes sont comme les paons dont les plumes deviennent plus belles en vieillissant. »

(Phụ nữ giống như những con công, lông càng đẹp khi càng có tuổi.)

Proverbe

4. « Les femmes sont comme les chevaux, il faut leur parler avant de leur passer la bride. »

(Phụ nữ giống như con ngựa, bạn phải nói chuyện với họ trước khi trao dây cương cho họ.)

André Maurois

5. « Les femmes sont la femelle de l’homme. »

(Phụ nữ là phái đẹp của đàn ông.)

Frédéric Dard

6. « Les femmes sont les gardiennes attitrées de tout ce qui est pur dans la vie. »

(Phụ nữ là những vị thần coi giữ tất cả những gì trong sáng trong cuộc sống.)

Gandhi

7. « Les femmes sont comme les artichauts : le cœur est sous les poils. » 

(Phụ nữ giống như bông atiso: trái tim nằm dưới những sợi lông.)

Frédéric Dard

8. « Les femmes sont comme des fruits : Chacune a sa couleur unique, sa forme, son arôme et son goût… Le problème, c’est que les hommes aiment la salade de fruits. »

(Phụ nữ cũng giống như trái cây: Mỗi loại có màu sắc, hình dáng, mùi thơm và mùi vị đặc trưng riêng… Vấn đề lại chính là việc đàn ông thích ăn salad trái cây.)

Nhân dịp 8/3, Fi cũng muốn gửi đến tất cả phụ nữ trên thế giới, và đặc biệt hơn cả là những Fieuses – những người luôn yêu thương và đón đọc những bài viết của Fi, những lời chúc tốt đẹp nhất, chúc cho các bạn luôn tươi trẻ, yêu đời giống như những bông hoa, nhưng những bông hoa này là những bông hoa mạnh mẽ, tự mình vươn lên, không chờ đợi sự tưới tắm của bất cứ ai. Chúc các bạn ngày Quốc tế Phụ nữ ngập tràn yêu thương!

– Đội ngũ Fi –

Những tổ chức/ hiệp hội và tên viết tắt tiếng Pháp của chúng


Des organisations/associations et ses sigles

Hầu hết các tổ chức hay hiệp hội đều sẽ được lấy tên viết tắt, chúng ta buộc phải nhớ được những cái tên viết tắt này thì mới có thể hiểu rõ được nội dung một bài báo nào đó nhắc đến chúng. Vậy nếu bạn vẫn còn chưa biết ONU hay OMS là gì thì bạn cần đọc bài viết này ngay.

  1. ONG : Organisation non gouvernementale (Tổ chức phi chính phủ)
  2. ONGI : Organisation non gouvernementale internationale (Tổ chức phi chính phủ quốc tế)
  3. ONU : Organisation des Nations Unies (Liên Hiệp Quốc)
  4. OSI : Organisation de solidarité internationale (Tổ chức đoàn kết quốc tế)
  5. CCD : Commission de la Coopération au Développement (Tổ chức hợp tác phát triển)
  6. OPEP : Organisation des pays exportateurs de pétrole (Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ)
  7. OMC : Organisation mondiale du commerce (Tổ chức thương mại thế giới)
  8. OMS : Organisation mondiale de la santé (Tổ chức y tế thế giới)
  9. CSN : Confédération des syndicats nationaux (Liên hiệp các công đoàn quốc gia)
  10. OIPC : Organisation internationale de protection civile (Tổ chức Phòng vệ Dân sự Quốc tế)
  11. OCDE : Organisation de coopération et de développement économiques (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
  12. OACI : Organisation de l’aviation civile internationale (Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế)
  13. CIRC : Centre international de recherche sur le cancer (Trung tâm nghiên cứu quốc tế về ung thư)
  14. OIF : Organisation internationale de la francophonie (Tổ chức Pháp ngữ quốc tế)
  15. OIE : Organisation mondiale de la santé animale (Tổ chức Thú y Thế giới)
  16. OEPP : Organisation européenne et méditerranéenne pour la protection des plantes (Tổ chức Bảo vệ Thực vật Châu Âu và Địa Trung Hải)
  17. OIV : Organisation internationale de la vigne du vin (Tổ chức quốc tế về nho và rượu)
  18. CE : Conseil de l’Europe (Hội đồng Châu Âu)
  19. AFVT : Association farnçaise des Victimes du Terrorisme (Hiệp hội nạn nhân khủng bố của Pháp)
  20. Fondation MVE : Fondation Mouvement pour les Villages d’Enfants (Tổ chức phong trào cho làng trẻ em)
  21. GSCF : Groupe de Secours Catastrophe français (Nhóm cứu hộ thảm họa của Pháp)
  22. LPO : Ligue pour la Protection des oiseaux (Liên đoàn bảo vệ các loài chim)

Vốn hiểu biết của bạn về các tổ chức quốc tế đã tăng lên kha khá rồi nhỉ?

Tiếp tục theo dõi web Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr) để cập nhật thêm nhiều kiến thức thú vị về tiếng Pháp/ nước Pháp nữa nhé!

– Ánh Tuyết –

Tăng điểm bài thi tiếng Pháp nhờ ghi nhớ các cặp từ đồng nghĩa


Quelques synonymes pour progresser votre vocabulaire

Trong tiếng Pháp, người ta rất kị việc lặp đi lặp lại. Chính vì thế, việc sử dụng phép đồng nghĩa trở thành một điều vô cùng quen thuộc. Nếu bạn đang học ngôn ngữ này, bạn nên học cách tư duy của họ. Trong bài viết lần này, FiClasse xin gửi đến các bạn 20 cặp từ đồng nghĩa giúp các bạn nâng cao vốn từ vựng của mình.

  1. Mur (n.m) = cloison (n.f): bức tường, vách ngăn
  2. Maison (n.f) = domicile (n.m): nhà ở
  3. Camarade (n) = compagnon (n.m): bạn đồng hành
  4. Respiration (n.f) = souffle (n.m): hơi thở
  5. Volet (n.m) = persienne (n.f): cửa chớp
  6. Culbute (n.f) = cabriole (n.f): cái nhảy lộn nhào
  7. Finesse (n.f) = délicatesse (n.f): sự tinh tế
  8. Chagrin (n.m) = peine (n.f): nỗi buồn phiền
  9. Haillon (n.m) = guenille (n.f): quần áo rách rưới
  10.  Groupe (n.m) = rassemblement (n.m): nhóm
  11. Ridicule (adj) = grotesque (adj): nực cười
  12. Secret (adj) = mystérieux (adj): bí ẩn
  13. Remuant (adj) = agité (adj): hiếu động
  14. Maussade (adj) = grognon (adj): cáu kỉnh, gắt gỏng
  15. Inquiétant (adj) = troublant (adj): đáng lo ngại
  16. Encombrant (adj) = volumineux (adj): cồng kềnh
  17. Gâté (adj) = carié (adj): bị sâu (sâu răng)
  18. Délicieux (adj) = succulent (adj): ngon
  19. Passionnant (adj) = captivant (adj): hấp dẫn, làm say mê
  20. Pensif (adj) = songeur (adj): hay mơ mộng, ngẫm nghĩ

Các bài viết tương tự sẽ luôn được cập nhật trên website, các bạn hãy chú ý đón đọc và đừng quên chăm chỉ học từ.

– Ánh Tuyết –