Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

8 món quà ý nghĩa tặng các bé nhân dịp Quốc tế thiếu nhi


Journée internationale de l’enfance: 8 cadeaux significatifs pour les enfants

Việt Nam là nước đầu tiên ở châu Á và nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em – Văn kiện pháp lý Quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện đến các quyền trẻ em dựa trên nguyên tắc trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giúp đỡ đặc biệt. 

Ở nước ta, ngay sau khi giành được độc lập, ngày 1/6 và Tết Trung thu (15/8 âm lịch) hàng năm đã thật sự trở thành ngày hội vui chơi tưng bừng của thiếu nhi cả nước. Đây là dịp các em được vui ca, hạnh phúc, được tất cả mọi người xung quanh quan tâm, chăm sóc, và được tặng những món quà thật đẹp.

Nếu bạn là bậc phụ huynh, hay bạn chỉ đơn thuần là một người anh, người chị có những em nhỏ bên cạnh, hãy nghĩ về 8 món quà ý nghĩa dưới đây mà ta có thể tặng các bé vào dịp quan trọng này.

  • Livres, bandes dessinées (Sách, truyện tranh)

Món quà đầu tiên trong liste này đó chính là sách và truyện. Hãy tặng cho các bé những cuốn sách, những cuốn truyện tranh yêu thích và khơi dậy niềm say mê đọc ngay từ nhỏ.

  • Puzzle (Tranh xếp hình)

Một bức xếp ghép hình cũng đủ để đem lại sự hấp dẫn cho các em nhỏ trong ngày tết thiếu nhi 1/6 rồi. Không chỉ được chơi mà các em còn được được phát triển tư duy, khả năng nhận diện hình ảnh cũng như khả năng tư duy logic và cả sự khéo léo.

  • Affaires d’école (Đồ dùng học tập)

Sách vở, dụng cụ học tập là vật dụng không thể thiếu đối với các bé khi đến trường. Với những bé nhỏ tuổi bạn có thể tặng cho bé những tập tô màu giúp kích thích sự sáng tạo và nhận biết màu sắc.

Còn những bé đã đến trường bạn có thể tặng vở và dụng cụ học tập, màu vẽ,… để chuẩn bị cho năm học mới tràn đầy năng lượng.

  • Bouteille d’eau personnelle (Bình nước cá nhân)

Bình nước cá nhân với những hình thù, màu sắc thể hiện đúng tính cách của các bé sẽ là một ý tưởng hay. Chẳng những bé sẽ luôn có bên mình một chiếc bình cấp nước cho những ngày hè nóng bức, mà hơn thế nữa, bé sẽ học được những bài học đầu tiên về bảo vệ môi trường.

  • Animaux en peluche, Poupée (Gấu bông, búp bê)

Gấu bông, búp bê là món quà rất được các bé gái yêu thích. Những chú gấu bông với nhiều hình thù khác nhau rất đáng yêu và một cô nàng búp bê mặc một bộ váy dạ hội lộng lẫy nhiều màu sắc sẽ làm các bé hứng thú khi nhận.

  • Vêtements (Quần áo)

Bạn có thể dẫn bé đến trung tâm mua sắm, siêu thị hoặc shop quần áo để sắm cho bé những bộ đầm búp bê, phụ kiện tóc, giày thật xinh xắn đối với bé gái. Còn bé trai bạn có thể tặng bé giày thể thao, áo thun hoặc chiếc quần jean cá tính vì trẻ em thường rất thích được mặc đồ mới. 

  • Piscine gonflable (Bể bơi phao)

Dịp Quốc tế Thiếu nhi hàng năm đều rơi vào mùa hè, vì vậy các bé rất thích được bố mẹ dẫn đi bơi. Tuy nhiên, bố mẹ thường không có nhiều thời gian rảnh và nước hồ bơi không đảm bảo sạch sẽ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe trẻ nhỏ. 

Vì thế, bể bơi phao là món quà lý tưởng bố mẹ nên dành tặng cho các bé ngày 1/6 này, chắc chắn các bé sẽ rất thích thú. Các bậc phụ huynh cũng thoải mái để con mình vui chơi thỏa thích mà vẫn đảm bảo an toàn và sức khỏe.

  • Patins à roulettes, Planche à roulette (Giày patin, ván trượt)

Giày patin hay ván trượt có thể sẽ khiến những cậu chàng trở nên cool ngầu hơn trong mắt bạn bè, hơn nữa nó còn khuyến khích bé tham gia những hoạt động vận động thể chất, dần từ bỏ thói quen xấu như xem tivi, sử dụng điện thoại…

***

Các bạn đã chọn ra được món quà nào phù hợp chưa? Dù là món quà nào đi chăng nữa thì hãy luôn nhớ rằng điều quan trọng nhất vẫn là sự quan tâm, và tình yêu thương mà chúng ta dành cho các bé.

Chúc tất cả các bạn nhỏ có một ngày Quốc tế Thiếu nhi thật hạnh phúc bên gia đình của mình.

***

Xem thêm những câu danh ngôn tiếng Pháp về trẻ em tại: Những câu nói tiếng Pháp đầy ý nghĩa về trẻ em – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

– Ánh Tuyết –

10 kỹ năng sinh tồn phụ huynh cần dạy trẻ


Les 10 compétences que les enfants doivent connaître

Trẻ em thế kỷ 21 được trang bị với nhiều kỹ năng mới, phù hợp với thời đại. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh chớ quên mất những kỹ năng sinh tồn mà mọi thời đại đều cần. Nếu con bạn bị lạc trong rừng, kỹ năng tìm kiếm đồ ăn, kỹ năng đánh lửa hay tìm kiếm sự giúp đỡ sẽ hữu ích hơn nhiều so với những kỹ năng như sử dụng điện thoại, kết nối thiết bị… Những kỹ năng sau có thể sẽ cứu mạng con của bạn. Ngoài ra, bài viết này còn giúp bạn nạp thêm một số từ vựng tiếng Pháp cùng chủ đề nữa nhé!

1. Nager et se sauver de la noyade (Bơi và tự cứu mình khỏi chết đuối):

Khi ở trong nước và cảm thấy mất kiểm soát, bản năng tự nhiên của chúng ta là vùng vẫy do hoảng sợ. Nhưng bạn nên dạy con chiến đấu với chính nỗi sợ của mình chứ không phải với nước. Điều này có thể cứu mạng đứa trẻ.

Hãy dặn con giữ thẳng lưng, tạo thành một đường thẳng với chân và khua nhẹ để nổi lên mặt nước.

2. Abri (Nơi trú ẩn):

Cho dù đó là để bảo vệ trẻ khỏi cái nắng gay gắt hay để bảo vệ khỏi gió, mưa, tuyết hay sự nhiệt độ lạnh giá, tìm nơi trú ẩn là một nhu cầu sinh tồn cơ bản.

3. Faire du feu (Đốt lửa):

Khả năng đốt lửa là một kỹ năng sinh tồn cần thiết. Nó có thể được sử dụng để duy trì nhiệt độ cơ thể, đun sôi nước, nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ, côn trùng, và tìm kiếm sự giúp đỡ. Hãy hướng dẫn con một số phương pháp bắt đầu nhóm lửa và giữ lửa.

4. Recherche et nettoyage de l’eau (Tìm và lọc nước):

Ba ngày không uống nước, ta sẽ gặp phải tình trạng nguy hiểm của sự mất nước nghiêm trọng và có thể dẫn tới tử vong. Có rất nhiều phương pháp để tìm kiếm, lọc và tinh chế nguồn tài nguyên quý giá này. Nước rất quan trọng, chính vì thế các bậc phụ huynh nên dạy con mình một vài cách tìm kiếm và lọc nước.

5. Recherche et transformation des aliments (Tìm kiếm và chế biến thức ăn)

Các kỹ năng săn bắt, câu cá và thu thập những thứ có thể ăn được là điều mà trẻ thực sự cần biết. Trong tình huống sinh tồn, trẻ sẽ phải tìm những thực phẩm này, chế biến và ăn một cách an toàn.

6. Premiers soins de base (Sơ cứu cơ bản)

Con bạn liệu có biết cách cầm máu hoặc kiểm soát máu chảy ra không? Chúng có biết cách hô hấp nhân tạo, biết cách làm một thanh nẹp hoặc một chiếc địu đơn giản không? Trên đây chỉ là một số kỹ năng sơ cứu cơ bản mà ai cũng nên biết.

7. Comment utiliser les cartes et la boussole (Cách sử dụng bản đồ và la bàn)

Đây là một điều quan trọng khác để dạy con. Chúng phải biết sử dụng bản đồ, la bàn và làm thế nào để điều hướng đến điểm đến an toàn nhất. Kỹ thuật này sẽ giúp chúng sống sót trong các tình huống khẩn cấp.

8. Comment faire de la self-défense (khả năng tự vệ)

Khả năng tự vệ rất quan trọng và bạn cần dạy cho con mình. Chúng phải biết cách tự vệ trước thú dữ, kẻ xấu, hay bất cứ sự tấn công nào từ môi trường xung quanh.

9. Réparation de véhicule (Sửa chữa phương tiện đi lại)

Nó có thể không phải là một kỹ năng sinh tồn điển hình cần biết, nhưng nó không nên làm giảm tầm quan trọng của nó. Sẽ thật tuyệt nếu một đứa trẻ biết mọi thứ về chiếc xe của chúng và cách sửa chữa trong những trường hợp đơn giản như tuột xích xe đạp, bánh xe xì hơi,…

10. Connaissance de la situation (Nhận diện tình huống)

Trẻ cần nhận biết những gì đang xảy ra xung quanh mình, mình đang ở trong hoàn cảnh nào, những nguy cơ nào có thể xảy đến và cách phòng tránh những nguy cơ đó.

– Thanh Ngân –

Cùng tìm hiểu về Quyền trẻ em và từ vựng tiếng Pháp về chủ đề này


Les droits de l’enfant

Quyền trẻ em

“Mỗi đứa trẻ sinh ra đều có quyền, bất kể dân tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ, khả năng hay bất kỳ tình trạng nào.” Hãy cùng tìm hiểu một số quyền của trẻ em nhân ngày quốc tế thiếu nhi.

  • Les enfants sont l’avenir des sociétés mais ils sont vulnérables et sans défense. En 1978, des membres de l’ONU (Organisations des Nations Unies) se sont réunis pour travailler à une déclaration des droits de l’enfant. 

(Trẻ em là tương lai của xã hội nhưng chúng rất dễ tổn thương và không thể tự vệ. Năm 1978, những thành viên của Liên Hiệp Quốc đã họp bàn để đưa ra Công ước về quyền trẻ em.)

  • Le 20 novembre 1989, la Convention internationale des droits de l’enfant a été signée par 195 États qui s’engagent aussi à construire un monde digne des enfants.

(Ngày 20 tháng 11 năm 1989, Công ước quốc tế về quyền trẻ em đã được ký bởi 195 quốc gia mong muốn xây dựng một thế giới xứng đáng cho con em chúng ta.)

  • Cette Convention comporte 54 articles qui détaillent des droits obligatoires que les adultes ont envers tous les moins de 18.

(Công ước này gồm 54 điều khoản cụ thể hóa những quyền mà người lớn bắt buộc phải thực hiện đối với trẻ dưới 18 tuổi.)

+ Le droit d’avoir une identité et une nationalité, d’avoir une famille et d’être aimés. (Quyền có danh tính và quốc tịch, có gia đình và được yêu thương.)

+ Le droit d’être soigné, protégé des maladies, d’avoir une alimentation suffisante et équilibré. (Quyền được chăm sóc, bảo vệ khỏi bệnh tật, được ăn uống đầy đủ và cân đối.)

+ Le droit d’aller à l’école et de jouer, de ne pas faire la guerre ni de travail. (Quyền được đến trường và vui chơi, quyền không tham gia chiến tranh hay đi làm.)

+ Le droit d’être protégé contre toute forme de violence et de maltraitance. (Quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức bạo lực và lạm dụng.)

+ Les enfants ont aussi le droit à la liberté d’expression et d’information pour pouvoir devenir demain acteurs de leur société. (Quyền tự do ngôn luận và tiếp cận thông tin để có thể trở thành những chủ nhân tương lai.)

Depuis 1989, de nombreux progrès ont été faits pour les enfants du monde entier. Les maladies et la malnutrition ont reculé tandis que les scolarisations dans les pays pauvres ont augmenté. Bien sûr, il reste des progrès à faire, mais porter assistance et protection aux enfants est devenu un devoir obligatoire pour qu’à l’avenir tous les enfants du monde aient les mêmes chances de s’épanouir et de grandir.

(Kể từ năm 1989, đã có rất nhiều cải thiện trong việc bảo vệ trẻ em trên toàn thế giới. Bệnh tật và dinh dưỡng kém đã bị đẩy lùi, trẻ em được đến trường nhiều hơn ở những quốc gia nghèo. Tất nhiên, còn cần rất nhiều nỗ lực nhưng việc giúp đỡ và bảo vệ trẻ em đã trở thành nghĩa vụ của chúng ta để trong tương lai, mọi đứa trẻ trên Trái Đất này đều có cơ hội phát triển như nhau.)

Nguồn: Un jour une question

https://www.youtube.com/watch?v=etSsWE_R7gI&ab_channel=1jour1question1jour1question

Động từ chỉ trạng thái trong tiếng Pháp


Les verbes d’état

Như chúng ta vẫn biết, động từ thường đi với trạng từ, còn danh từ thường đi với tính từ. Nhưng trong tiếng Pháp có cả trường hợp động từ đi với cả tính từ. Để Fi giải thích rõ hơn.

Nhìn chung, chúng ta chia thành hai loại động từ:

  • Les verbes d’action (Động từ chỉ hành động): ce sont des verbes qui expriment une action faite ou subie par le sujet (là những động từ diễn đạt một hành động được xảy ra do một chủ thể nào đó).
  • Les verbes d’état (Động từ chỉ trạng thái): ce sont des verbes qui expriment un état, une manière d’être du sujet (là những động từ diễn tả một trạng thái, một cách thức của chủ thể)

Động từ chỉ hành động chính là những động từ thường đi kèm với trạng từ, còn động từ chỉ trạng thái chính là những động từ thường đi kèm với tính từ.

Vậy động từ chỉ là trạng thái là những động từ nào?

  • Être

Ex : Le garçon est grand. (Cậu nhóc này thật bé nhỏ.)

  • Demeurer

Ex : Elle demeure heureuse après la mort de son mari. (Cô ấy vẫn hạnh phúc sau khi chồng mất.)

  • Sembler

Ex : Mon ami semble heureux. (Bạn tôi trông có vẻ hạnh phúc.)

  • Paraître

Ex : Les garçons paraissent petits. (Bọn nhóc này trông nhỏ bé quá.)

  • Avoir l’air

Ex : Elle a l’air contente. (Cô nàng này có vẻ hài lòng.)

  • Devenir

Ex : Les enfants deviennent sages. (Những đứa trẻ trở nên rất ngoan ngoãn.)

  • Rester

Ex : Il reste calme. (Anh ấy vẫn giữ bình tĩnh.)

  • Tomber (đây vừa là động từ chỉ hành động, cũng vừa có thể là động từ chỉ sự thay đổi trạng thái)

Ex : Un jour, Hugo tombe amoureux. (Một ngày nọ, Hugo đã yêu.)

………………

Quả nhiên tiếng Pháp là một ngôn ngữ của … những trường hợp đặc biệt. Nhưng thôi, đã học ngôn ngữ này rồi thì phải học cẩn thận, học được chữ nào chắc chữ đó, chứ không cần học nhanh, học vội nhé mọi người.

– Ánh Tuyết –

Những câu nói tiếng Pháp đầy ý nghĩa về trẻ em


Nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 đang tới gần, hãy cùng FiClasse cảm nhận tầm quan trọng của trẻ em trong thế giới của “người lớn” chúng ta thông qua các câu nói bằng Tiếng Pháp thú vị dưới đây nhé!

Rien n’est plus important que de bâtir un monde dans lequel tous nos enfants auront la possibilité de réaliser pleinement leur potentiel et de grandir en bonne santé, dans la paix et la dignité. Không có gì quan trọng hơn việc xây dựng một thế giới mà ở đó tất cả con em của chúng ta có cơ hội phát huy hết tiềm năng của mình và lớn lên với một thể chất tốt, trong hòa bình và xung quanh đều là những phẩm giá tốt.
Tous les enfants ont du génie, le tout c’est de le faire apparaître. Mọi đứa trẻ đều là thiên tài, vấn đề nằm ở chỗ làm sao để xuất hiện những tài năng đó.
Les enfants sont sans passé et c’est tout le mystère de l’innocence magique de leur sourire. Trẻ em không có quá khứ và đó chính là bí mật của sự ngây thơ đến kỳ diệu trong nụ cười chúng.
Un enfant de souviendra de qui a été là, et non pas de ce qu’il a dépensé pour lui. Les enfants oublient les jouets et les vêtements, mais n’oublient jamais le temps et l’amour. Một đứa trẻ sẽ chỉ nhớ người đã ở bên nó chứ không phải những gì mà anh ta đã mua. Lũ trẻ sẽ quên những món đồ chơi và những bộ quần áo, nhưng không bao giờ quên đi thời gian và tình yêu mà bạn đã dành cho chúng.
Les enfants ne sont pas des vases que l’on remplit mais des feux que l’on allume. Trẻ con không phải là những chiếc bình mà chúng ta đổ nước vào, chúng là những ngọn lửa cần chúng ta thắp sáng.
Le rôle des parents n’est pas d’élever des enfants parfaits, mais de leur apprendre à devenir des êtres humains indépendants, éclairés, respectueux, et assez confiants pour atteindre leurs buts et réaliser leurs rêves. Vai trò của cha mẹ không phải là nuôi dạy những đứa trẻ hoàn hảo, mà là dạy chúng trở thành những con người độc lập, giác ngộ, biết tôn trọng và đủ tự tin để đạt mục tiêu và thực hiện ước mơ của mình.
Il n’y a pas d’enfant difficile. Ce qui est difficile, c’est d’être un enfant dans un monde où les personnes sont fatiguées, occupées, sans patience et pressées. Chẳng có đứa trẻ nào là khó cả. Điều khó chính là trở thành một đứa trẻ trong một thế giới mà mọi người luôn mệt mỏi, bận rộn, thiếu kiên nhẫn và luôn vội vàng.
Ne cherchez pas à éviter à vos enfants les difficultés de la vien. Apprenez-leur plutôt à les surmonter. Đừng cố gắng giúp con tránh những khó khăn trong cuộc sống. Thay vào đó, hãy dạy chúng vượt qua những rào cản.
Le plus beau cadeau que l’on peut faire à un enfant, ce n’est pas de l’aimer mais de lui apprendre à s’aimer. Món quà tốt nhất mà chúng ta có thể dành cho một đứa trẻ không phải là yêu nó, mà là dạy nó biết yêu bản thân mình.
On ne peut donner que deux choses à ses enfants: des racines et des ailes. Chúng ta chỉ có thể cho con mình hai thứ: cội nguồn và đôi cánh.
Excusez le désordre! Les enfants créent des souvenirs. Hãy xin lỗi những sự lộn xộn ấy! Lũ trẻ chỉ đang tạo ra những ký ức vui tươi.
Savez-vous quel est le plus sûr moyen de rendre votre enfant misérables? C’est de l’accoutumer à tout obtenir. Bạn có biết cách chắc chắn nhất để khiến con bạn khổ sở là gì không? Đó là để nó có được tất cả mọi thứ.

– Khánh Hà –

Có gì trong điếu thuốc lá bạn vô tình hoặc cố ý hít vào hàng ngày?


Qu’y a-t-il dans la cigarette?

Hút 1 điếu thuốc lá giảm 5,5 phút tuổi thọ. Mỗi 6 giây có 1 người chết vì các bệnh liên quan đến thuốc lá. Số người tử vong do thuốc lá gây ra gấp 3 lần số người chết vì HIV và tai nạn giao thông. Những con số trên có khiến bạn bàng hoàng không? Để đi sâu hơn vào chủ đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những chất hóa học có trong một điếu thuốc và trang bị thêm vốn từ vựng tiếng Pháp về chủ đề này nhé!

  • Une cigarette non allumée contient 2500 composés chimiques. Lorsqu’on allume, un mélange de gaz et de particule se forme. Sous l’effet de la chaleur, les composés chimiques augmentent et passent à 4000.

(Một điếu thuốc bình thường chứa 2500 chất hóa học. Khi điếu thuốc đó được châm lửa, một hỗn hợp khí và hạt được hình thành. Dưới ảnh hưởng của nhiệt, chất hóa học trong thuốc lá tăng lên đến con số 4000.)

  • Dans la cigarette, on trouve la nicotine, c’est celle qui crée la dépendance, le fait qu’on ait envie de fumer ; mais aussi du goudron des gaz toxiques comme l’ammoniac et des métaux lourds comme le plomb.

(Trong thuốc lá, chúng ta thấy có chất nicotine, một chất gây nghiện, và hắc-ín độc hại tương tự như amoniac và các kim loại nặng như chì.)

  • Si les éléments sont toxiques et cancérigènes, ils peuvent provoquer le cancer ou des maladies du cœur. En France, le tabac est responsable de 78 000 morts par an. Pourtant, chaque année, de nombreux jeunes sont séduits par la cigarette car les industries du tabac sont malines. Depuis des années, ils travaillent leur publicité pour attirer les gens avec de beaux paquets.

(Các chất trong thuốc lá độc hại và gây ung thư, chính vì vậy chúng có thể gây ra những bệnh ung thư hoặc những bệnh liên quan đến tim. Ở Pháp, thuốc lá chính là nguyên nhân gây nên 78000 ca tử vong hàng năm. Ấy vậy, mỗi năm, vẫn có rất nhiều người trẻ bị thuốc lá dụ dỗ bởi nền công nghiệp thuốc lá có rất nhiều chiêu trò quảng cáo thu hút người tiêu dùng, đặc biệt là những bao bì đẹp.)

  • Pour éviter ça, le gouvernement a eu une idée : à partir du 20 mai, les fabricants de tabac devront produire uniquement des paquets neutres. Alors, c’est quoi un paquet neutre? C’est un paquet de couleur unique sans logo, avec le nom de la marque en petit et des avertissements sur la santé écrit en gros.

(Để ngăn chặn điều này, chính phủ đã đưa ra một ý tưởng : kể từ ngày 20 tháng 5, tất cả những hãng thuốc lá đều phải sử dụng bao bì trung tính. Đó là những bao bì một màu, không có logo, có tên nhãn hiệu nhỏ xíu nhưng những cảnh báo sức khỏe thì được viết rất to.)

  • L’Australie a haussé le coût du tabac et mis en place le paquet neutre depuis 2 ans. Et ça marche, le nombre de fumeurs a reculé.

(Úc đã tăng giá thuốc lá và thực hiện ý tưởng bao bì này được 2 năm (tính đến năm 2016). Và điều này đã có hiệu quả, số lượng người hút thuốc đã giảm.)

  • La France est le deuxième pays au monde à tenter l’expérience du paquet neutre et bientôt ce sera au tour de l’Irlande et de l’Angleterre à suivre.

(Pháp là nước thứ hai trên thế giới thực hiện ý tưởng này và nó sẽ sớm được thực hiện ở Ireland và Anh.)

Nguồn : Un jour une question, 13 thg 9, 2016.

DẬP THUỐC LÁ, THẮP TƯƠNG LAI. Hãy cùng nhau thắp tương lai cho chính mình và những người xung quanh.

– Minh Đức –

Làm sao để hình thành thói quen học tiếng Pháp?


Comment prendre l’habitude de faire du français ?

Phép màu nhiệm mang tên “THÓI QUEN” phần 2

Vẫn là câu chuyện về thói quen mà bài viết hôm trước đang nói dở. Nếu bạn chưa đọc thì ghé đọc qua rồi quay lại bài này nhé. Chúng ta đã nói về 3 yếu tố tạo nên 1 thói quen (le signal, la routine et la récompense) và đang bàn về ví dụ : cứ chiều chiều bạn lại nghỉ làm vài phút để đi mua chiếc bánh ngọt, điều khiến bạn bị tăng cân trong thời gian gần đây. 

Vậy làm sao để thay đổi thói quen này và thiết lập một thói quen tốt nhỉ? Vấn đề không hề nằm ở phần thưởng, mà nằm ở cách bạn phản ứng lại tín hiệu của thói quen. Chúng ta cũng không thể thay đổi tín hiệu được, thứ chúng ta có thể thay đổi chỉ có thể là những hành vi sau tín hiệu. Chúng ta phải khiến não bộ điều khiển cơ thể khác đi ngay khi nhận được tín hiệu của một thói quen xấu.

Sau khi bạn đã xác định được rõ tín hiệu của thói quen đó là gì, chúng ta sẽ tiến hành tạo ra một hành vi phản ứng khác. Ví dụ, nếu tín hiệu là sự nhàm chán của công việc, bạn muốn nghỉ một chút để thư giãn. Đơn giản, thay vì đi mua bánh, bạn hãy chạy ra chỗ đồng nghiệp buôn vài câu chuyện hay đi dạo loanh quanh trong vài phút và sau đó quay lại tiếp tục làm việc. Nếu như bạn làm điều đó, não bộ ta sẽ bị xao nhãng, nó sẽ quên mất cảm giác thèm ăn bánh ngọt và sớm thôi, bạn sẽ giảm được số kg thừa trong cơ thể.

Nếu tín hiệu là cơn đói, và cứ mỗi chiều vào lúc 16h bạn lại muốn ăn, thì sao nhỉ? Mỗi sáng bạn hãy mang thêm một thứ hoa quả gì đó để ăn vào buổi chiều. Nó sẽ rất tốt cho sức khỏe của bạn đấy.

Nói tóm lại, đó là những phương pháp cơ bản giúp não bộ ta từ bỏ một thói quen xấu. Nhưng tôi nghĩ khi bạn đọc tiêu đề của bài viết, chắc chắn thứ bạn cần chính là đáp án cho câu hỏi làm thế nào để thiết lập thói quen học tiếng Pháp mỗi ngày.

Không có gì xa vời cả, thứ bạn cần chỉ là đọc lại một lần nữa những yếu tố cấu thành nên một thói quen. Đầu tiên, thứ bạn cần tìm là một tín hiệu, giờ giấc chẳng hạn. Bạn quyết định mỗi ngày vào 7h sáng, bạn sẽ ngồi học tiếng Pháp trong vòng 30 phút. Đây là một tín hiệu rất tốt, việc bạn cần đó là đặt đồng hồ báo thức vào mỗi buổi sáng để thực hiện thói quen. Dấu hiệu cũng có thể là vào mỗi khi bạn ngồi trên xe buýt, hay phương tiện công cộng nào đó, bạn có thể luyện nghe hay đọc báo tiếng pháp. Hoặc khi bạn nấu ăn, khi bạn đi tắm, đến phòng tập, bạn có thể nghe những đoạn podcast tiếng Pháp để luyện khả năng nghe hiểu…

Tiếp đó, chúng ta cần tạo ra những phản ứng, những hành vi ngay khi tiếp nhận được tín hiệu. Chúng ta cần lên kế hoạch cụ thể cho những thứ chúng ta sẽ làm. Nếu não bộ vẫn thường xuyên phải đặt câu hỏi rằng mình sẽ phải làm gì nhỉ, thì chắc chắn bạn rất khó có thể biến việc học tiếng Pháp thành một thói quen (bởi như tôi đã nói trong bài trước, não bộ của ta rất lười mà). Bạn sẽ mất rất nhiều thời gian và điều đó làm giảm năng suất làm việc. Nếu mỗi buổi sáng vào 7h, bạn không biết nên bắt đầu học từ đâu, bạn loay hoay lên mạng tìm một video để xem, một bài báo để đọc… dần dần bạn sẽ kết thúc bằng việc trì hoãn. Không sớm thì muộn, bạn cũng từ bỏ thói quen này. Thay vào đó, một gợi ý nho nhỏ, đó là ngay vào lúc bắt đầu, hãy dành 5-10 phút đọc lại từ mới mà buổi hôm trước đã học. Nó y như việc bạn luyện tập thể thao vậy, việc đầu tiên luôn luôn là làm nóng cơ thể, nóng các cơ bắp. Sau khi đọc lại từ mới xong, bạn hãy đọc những bài báo, xem những video mà BẠN ĐÃ CHUẨN BỊ TỪ HÔM TRƯỚC. Khi đó, bạn sẽ không còn mất thời gian để loay hoay tìm kiếm, chẳng biết nên bắt đầu từ đâu. Bạn biết chính xác thứ bạn sẽ làm, việc này thực sự rất rất hiệu quả. Vào mỗi ngày chủ nhật, bạn có thể lên một kế hoạch cụ thể cho tuần sau. Ví dụ : thứ hai tôi sẽ nghe podcast này, thứ ba tôi sẽ đọc bài báo này, thứ tư tôi sẽ làm một vài bài tập ngữ pháp… Khi bạn đã có sẵn kế hoạch trong tay, bạn sẽ dễ dàng tạo nên một thói quen tốt, bạn sẽ có nhiều động lực hơn, cố gắng hơn, nỗ lực hơn để hoàn thành mục tiêu.

Cuối cùng, đó là phần thưởng. Thật ra thì cái này hoàn toàn phụ thuộc vào bạn. Ví dụ bạn có thể tự thưởng cho mình một viên chocolat (ôi ngon quá nhỉ), bạn có thể cho phép mình xem một video trên Youtube, vài phút lướt mạng xã hội… Nhưng đừng “nghiện” phần thưởng quá nhé, hãy hình thành thói quen dựa trên nội lực là chính, ngoại lực (phần thưởng) chỉ là thứ để động viên, khích lệ thôi. Thậm chí, sự tiến bộ qua từng giai đoạn chăm chỉ học tập cũng trở thành một phần thưởng cho chúng ta mà. Bạn biết đấy, nếu bản thân thói quen của bạn là niềm vui, nếu bạn cảm thấy thích thú khi thực hiện công việc của mình, đó cũng sẽ là phần thưởng cho chính bạn. Vì vậy, bạn không nhất thiết phải ăn chocolat để tự thưởng cho mình như gợi ý đâu nha :))))

Thói quen làm tiếng Pháp hàng ngày này có thể trở thành một thói quen trung tâm (như tôi đã nói trong bài viết trước). Tại sao? Bởi vì nếu bạn tiếp xúc hàng ngày với ngôn ngữ này, nó sẽ cho phép bạn nhanh chóng cải thiện khả năng hiểu ngôn ngữ của mình, và đặc biệt là khả năng suy nghĩ bằng tiếng Pháp. Và điều đó sẽ khiến bạn ngày càng muốn học tiếng Pháp hơn. Cho đến một ngày bạn học tiếng Pháp mà… không hề nhận ra điều đó. Bạn sẽ học tiếng Pháp một cách vô thức. Ví dụ, nếu bạn có thói quen đọc tin tức bằng tiếng Pháp, có thể một ngày bạn sẽ không nhận ra rằng những gì bạn đang đọc là bằng tiếng Pháp. Bởi vì nó đã trở thành một cái gì đó hoàn toàn tự nhiên đối với bạn rồi. Thật kỳ diệu phải không nào?

Nhưng mà một lưu ý nhỏ này, thỉnh thoảng bạn cũng nên thay đổi thói quen của mình nhé. Nếu như chúng ta giữ thói quen từ tháng này qua tháng nọ, từ năm này qua năm nọ, chúng ta rất có khả năng rơi vào sự nhàm chán và có cảm giác mất động lực. Hãy phá bỏ, thay đổi một vài thói quen, hoặc đưa ra một vài thử thách hack não cho bản thân, điều đó sẽ giúp bạn lấy lại động lực và tiếp tục cố gắng.

Thôi thì kết luận lại thế này, điều bạn cần là đó là xác định cụ thể từng yếu tố nhỏ của thói quen học tiếng Pháp. Nếu bạn áp dụng phương pháp này, tiếng Pháp dần dần sẽ đi vào cuộc sống của bạn. Bạn sẽ tiến bộ không ngừng, và ngày càng yêu những gì bạn làm mỗi ngày. Thứ bạn cần duy nhất : biến việc học tiếng Pháp thành một thói quen “KHÓ BỎ”. 

Thực sự hy vọng tất cả các bạn đều thành công với sự học của chính mình. Hẹn mọi người trong những bài viết tiếp theo!

– Ánh Tuyết –