Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên – câu chuyện về cội nguồn bằng tiếng Pháp


Dragon et Légende féerique

10/3 – ngày chúng ta nhớ về cội nguồn. Cùng Fi đắm say trong câu chuyện cổ về nguồn gốc dân tộc Việt Nam bằng ngôn ngữ Pháp.

Selon la légende, les premiers Vietnamiens sont apparus il y a environ 5000 ans. Lac Long Quan, un homme descendant de dragons, se maria à Au Co, une femme dont les ancêtres étaient des fées. Au Co donna naissance à 100 enfants en une seule fois. Quand les enfants eurent grandi, 50 d’entre eux suivirent leur mère pour s’installer dans les montagnes, et les 50 autres suivirent leur père dans les basses terres près de la mer. Ils ne se virent qu’une fois l’an. Pour cette histoire, les Vietnamiens s’appellent le Dragon-Fée. Les livres d’histoire nous apprennent que la famille vietnamienne Hong Bang fut la première à dominer le pays.

(Theo truyền thuyết, người Việt xuất hiện khoảng 5000 năm trước. Lạc Long Quân, thuộc dòng dõi Rồng, lấy Âu Cơ, thuộc dòng dõi Tiên, đẻ được 100 người con trong cùng một bọc. Khi họ trưởng thành, 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người con theo cha xuống vùng đồng bằng gần biển sinh sống. Mỗi năm họ đoàn tụ với nhau một lần. Vì sự tích đó, người Việt được gọi là dòng giống Tiên Rồng. Sách sử cũng chép rằng Lạc Long Quân thuộc dòng họ Hồng Bàng, là dòng họ đầu tiên ngự trị nước Việt Nam.)

Lac Long Quân nomma le pays Van Lang et mis son fils le plus âgé sur le trône comme roi Hung Vuong. Les fils du roi reçurent le titre de Lang Quan et les filles furent appelées My Nuong. Au cours du dernier siècle, les Vietnamiens ont déterré de nombreux tambours en cuivre antique portant des gravures d’oiseaux Lac et d’oiseaux Hông. C’est pourquoi les Vietnamiens s’appellent aussi le Hông Lac. 

(Lạc Long Quân lấy tên nước là Văn Lang và phong con trưởng làm vua, hiệu là Hùng Vương. Con trai của vua gọi là Quan Lang, con gái gọi là Mị Nương. Trong thế kỷ qua, người Việt đào được nhiều trống đồng thời cổ xưa có khắc hình chim Lạc, chim Hồng, nên người Việt còn gọi nhau là dòng giống Lạc Hồng.)

Nguồn : Việt Sử bằng tranh

Sự thật có bao nhiêu đời vua Hùng? Giỗ tổ 10/3 là giỗ vị vua nào?

Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết đặc sắc trong kho tàng truyện cổ dân gian. Nó thể hiện lòng tự hào, tự tôn về nguồn gốc cao quý của dân tộc ta, đồng thời khẳng định và ca ngợi mối quan hệ gắn bó thân thiết cùng truyền thống đoàn kết tốt đẹp có từ lâu đời của các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt Nam. Mỗi người chúng ta dù sinh sống ở bất cứ nơi đâu cũng luôn phải nhớ tới cội nguồn và tự hào là dòng giống Tiên Rồng, là con cháu của các vua Hùng nhé. Tự hào không các bạn?

> Xem thêm: Ý nghĩa ngày Giỗ tổ Hùng Vương

– Minh Đức –

Giỗ Tổ Hùng Vương – Ý nghĩa cốt lõi mỗi người dân Việt đều phải biết


La signification de l’anniversaire de la mort des rois Hùng

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

Khắp miền truyền mãi câu ca

Nước non vẫn nước non nhà ngàn năm”

De génération en génération, ce chant populaire résonne dans l’esprit de tous les citoyens du peuple vietnamien à chaque fois qu’ils pensent à leur racine et à leurs ancêtres qui ont fondé le pays. Aujourd’hui, nous vous invitons à découvrir une fête qui est devenue maintenant fête traditionnelle des Vietnamiens : l’anniversaire de la mort des Rois Hung!

(Đã từ bao đời nay, câu ca dao quen thuộc vang mãi trong tâm khảm của mỗi người con Đất Việt khi nhớ về cội nguồn cũng như công lao dựng nước của cha ông ta. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương các Fieurs nhé!)

La fête de l’anniversaire de la mort des rois Hung (Giỗ Tổ Hùng Vương), fondateurs de la première nation vietnamienne est le 10 mars du calendrier lunaire. Cet événement a pour objectif de rappeler des significations de l’anniversaire de la mort des rois Hung, d’inculquer la tradition de l’édification et de la défense du pays, tout en exprimant les reconnaissances profondes à l’égard des rois Hung et des prédécesseurs ayant de grands mérites et de grandes contributions à l’œuvre de l’édification, de la lutte, du maintien, et du développement du pays.

(Giỗ tổ Hùng Vương – những vị vua đầu tiên của Việt Nam, là ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm. Đây là ngày lễ nhằm khắc sâu truyền thống dựng nước và giữ nước, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với các Vua Hùng và các bậc tiền nhân có công lao to lớn, đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng, đấu tranh, gìn giữ, và phát triển đất nước.)

La fête présente également l’histoire, la culture et de bonnes coutumes du pays et des gens vietnamiens, tout en encourageant des peuples de conjuguer des efforts pour édifier le pays de plus en plus riche, démocratique, équitable et civilisé.

(Ngày lễ cũng thể hiện lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của đất nước, và con người Việt Nam, đồng thời khuyến khích mọi người chung sức xây dựng đất nước ngày một giàu mạnh, dân chủ, công bằng, và văn minh.)

Le culte des rois Hung à Phu Tho a été inscrit en 2012 sur la liste représentative du patrimoine culturel immatériel de l’humanité de l’UNESCO.

(Năm 2012, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.)

Et voilà, vous voyez bien la signification de cette fête? Alors, profitons-en bien pour penser à notre patrie et à notre moindre contribution pour la développer!

(Vậy bạn đã rõ ý nghĩa của ngày lễ này chưa nhỉ? Hãy tận dụng dịp này để nghĩ về quê hương và những đóng góp dù nhỏ nhặt nhất của ta để xây dựng, phát triển đất nước nhé!)

– Ánh Tuyết –

 

Profiter – 1 từ mà 2 nghĩa?


Nếu các bạn đã đọc bài viết trước của Fi về động từ “servir” thì các bạn đều sẽ biết rằng nghĩa của động từ phụ thuộc hoàn toàn vào cấu trúc của nó. Tương tự, động từ “profiter” cũng vậy. Chúng ta hãy cùng xem.
Profiter sẽ có 2 cấu trúc đi kèm với 2 giới từ “de” và “à”.

1. Profiter de: tận dụng, lợi dụng = Tirer un profit de quelque chose, un avantage
Ex: Je voudrais profiter de l’occasion pour vous dire à quel point je vous apprécie. (Tôi muốn nhân cơ hội để nói rằng tôi biết ơn các bạn biết bao)
Il a profité de l’absence des policiers pour s’échapper. (Anh ta đã lợi dụng sự vắng mặt của cảnh sát để tẩu thoát)
Tout le monde profite de lui. (Tất cả mọi người đều lợi dụng anh ta)

2. Profiter à : có lợi cho = Procurer un avantage à quelqu’un, lui être utile
Ex: Son séjour à la montagne lui a profité. (Kỳ nghỉ ở trên núi đã có ích cho anh ta)
Les conseils qu’on lui a donnés lui ont bien profité. (Những lời người ta khuyên đã rất có ích đối với nó)

Attention:
– Tránh: Profiter que
Phải là: Profiter de ce que
Ex : je vais profiter de ce que je suis en vacances pour me reposer. (Tôi sẽ tận dụng việc tôi đang trong kỳ nghỉ để nghỉ ngơi)

– Profiterbénéficier thường được xem là 2 từ đồng nghĩa, song, cần chú ý :
+ Profiter = avoir conscience de l’avantage (tức là tận dụng có chủ ý, xác định rõ thứ mình tận dụng ngay từ đầu)
Ex : je profite du beau temps pour aller me promener. (Tôi tận dụng thời tiết đẹp để đi dạo)
+ Bénéficier = recevoir quelque chose (được hưởng lợi cái gì, tức là không có chủ đích lợi dụng từ trước)
Ex : je bénéficie de l’aide de mes amis pour ranger ma chambre (Tôi nhận sự giúp đỡ của bạn bè mình để sửa sang lại phòng ngủ)

– Bénéficier cũng đi kèm với 2 giới từ “de” và “à” và mang ý nghĩa tương tự như “profiter”.
—f—i—
● Những điều nhỏ nhưng dễ sai này sẽ được lưu ý kỹ trong các khóa học tại FIclasse, giúp học viên phân biệt ngay từ đầu, tránh học xong 1 hồi rối loạn hơn =)))
● Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại: https://tiengphapthuvi.fr/cat-khoa-hoc/khoa-hoc/

Từ vựng tiếng Pháp về các nhóm nhu cầu chính của con người


Les principaux besoins des hommes – Những nhu cầu chính của con người

Hiểu về nhu cầu con người nói chung và nhu cầu bản thân nói riêng là một điều thực sự quan trọng. Chắc các bạn đã nghe qua hoặc tìm hiểu về « tháp nhu cầu Maslow » rồi. Về cơ bản, nhu cầu con người sẽ chia làm 5 nhóm theo hình kim tự tháp, khi đã thỏa mãn được nhu cầu cơ bản ở phí dưới, con người sẽ có những nhu cầu cao hơn ở phía trên. Dựa trên tháp nhu cầu Maslow đó, Fi tổng hợp những nhu cầu của con người bằng từ vựng tiếng Pháp. Điểm khác biệt ở đây đó là Fi chia thành 8 nhóm, 3 nhóm đầu sẽ giống với 3 nhóm dưới cùng của tháp Maslow, những nhóm còn lại đã được chia nhỏ ra thành nhiều phần để giúp ta học được nhiều từ vựng hơn. Mọi người hãy đọc và tham khảo nhé.

1. Survie : tồn tại

  • Abri : chỗ trú ẩn
  • Chaleur : sự sưởi ấm
  • Lumière : ánh sáng
  • Mouvement : sự di chuyển
  • Nourriture : thức ăn
  • Hydratation : nước uống
  • Oxygénation : hít thở oxy
  • Évacuation : sự thải, bài xuất
  • Reproduction (survie de l’espèce) : sinh sản (duy trì giống loài)

2. Sécurité : Sự an toàn

  • Calme : sự yên bình
  • Confiance : sự tin tưởng
  • Équilibre/Équité : sự công bằng, chính trực
  • Harmonie : sự hài hòa
  • Ordre : trật tự
  • Paix : hòa bình
  • Protection : sự bảo vệ
  • Réconfort : sự an ủi

3. Relations : những mối quan hệ

  • Accueil : sự đón tiếp
  • Amour : tình yêu
  • Appartenance : sự thuộc về một cộng đồng nào đó
  • Appréciation : sự đề cao
  • Attention : sự chú ý
  • Bienveillance : lòng khoan dung
  • Chaleur humaine : hơi ấm tình người
  • Connexion : sự kết nối
  • Communication : sự giao tiếp
  • Communion : sự thống nhất
  • Contact : sự liên lạc
  • Délicatesse : sự tế nhị
  • Écoute : sự lắng nghe
  • Empathie : sự đồng cảm
  • Expression sexuelle : biểu hiện tình dục
  • Honnêteté, sincérité : sự chân thành
  • Intimité : sự thân mật
  • Partage : sự chia sẻ
  • Proximité : sự gần gũi
  • Réciprocité : tính tương hỗ, có qua có lại
  • Tendresse : sự âu yếm
  • Touche : sự đụng chạm

4. Liberté : sự tự do

  • Autonomie : sự tự chủ
  • Expression : sự bộc lộ
  • Libre arbitre : tự do ý chí
  • Souveraineté : chủ quyền

5. Participation : sự tham gia

  • Cocréation : sự đồng sáng tạo
  • Coopération : sự hợp tác
  • Contribuer au bien-être de l’autre : đóng góp vào hạnh phúc của người khác
  • Concentration : sự tập hợp vào việc gì 
  • Soutien : sự ủng hộ

6. Récréation : giải trí

  • Défoulement : giải phóng
  • Détente : thư giãn
  • Jeu, amusement : trò chơi, trò giải trí
  • Rire : cười

7. Accomplissement de soi : tự hoàn thiện bản thân

  • Apprentissage : học vấn
  • Beauté : sắc đẹp
  • Décision de ses projets, valeurs, rêves… : quyết định những dự định, những giá trị, những ước mơ, …
  • Création, réalisation : sáng tạo, thực hiện hóa
  • Découverte : khám phá
  • Inspiration : tạo cảm hứng
  • Exploration des potentiels : phát hiện những tiềm năng
  • Expression de soi : thể hiện bản thân

8. Sens : những ý nghĩa sống

  • Clarté : sự trong sạch
  • Cohérence : sự nhất quán
  • Comprentissage : sự hiểu biết
  • Discernement : sự sáng suốt
  • Transcendance (se connecter à quelque chose de plus grand) : sự siêu việt (kết nối với những thứ lớn lao hơn)

– Thanh Ngân –

Cách dùng từ Très và beaucoup trong tiếng Pháp


“Très” và “beaucoup” là 2 từ được sử dụng vô cùng phổ biến, nhưng có những cấu trúc đặc biệt và những lưu ý khi sử dụng mà chúng ta đôi khi lãng quên mất. Vậy hãy ôn lại cùng Fi trong bài viết này nhé.

Très Beaucoup
1. Đi với tính từ:

Ex: Je suis très contente.

Elle est très intelligente.

2. Đi với trạng từ:

Ex: Il travaille très bien.

Ils vont très souvent au cinéma.

3. Đi với một số cấu trúc sau đây :

Avoir faim, avoir soif, avoir peur, avoir envie, avoir mal, avoir froid

Être en colère, être en retard, faire plaisir,…

Ex : J’ai très envie de manger un bon coussoulet.

Vous êtes très en retard. Nous avons commencé sans vous.

Votre message nous a fait très plaisir. 

1. Đi với động từ:

Ex: Il aime beaucoup les spaghettis.

Il a beaucoup travaillé.

2. Đi với danh từ:

Ex: Elle a beaucoup de chance.

Il a beaucoup d’amis.

3. Đi với trạng từ “trop” và “plus” :

Ex : Il est beaucoup trop jeune pour trouver cela intéressant.

Vous êtes beaucoup trop en retard, j’ai déjà terminé.

Elle travaille beaucoup trop.

Ils vont beaucoup plus souvent au cinéma, cette année.

Elle a beaucoup plus d’imagination que moi.

Attention :

  • Không bao giờ sử dụng très và beaucoup cùng nhau.

Thay vào đó, chúng ta có thể nói là : Le chat est extrêmement fatigué.

  • Để nhấn mạnh, chúng ta có thể dùng “beaucoup” và “très” đi kèm với vraiment.

Ex : Il travaille vraiment très bien.

Ils vont vraiment très souvent au cinéma.

J’ai vraiment très envie de manger un bon cassoulet.

Il aime vraiment beaucoup les spaghettis.

Elle a vraiment beaucoup de chance.

Elle a vraiment beaucoup plus d’imagination que moi.

– Ánh Tuyết –

Danh ngôn tiếng Pháp về phụ nữ (phần 2)


Phụ nữ luôn là cảm hứng bất tận cho các sáng tác, và với danh ngôn trong tiếng Pháp cũng vậy. Có rất nhiều câu nói hay về chủ đề phụ nữ mà FiClasse đã chia sẻ trong bài viết trước đó, nhưng chưa hết đâu, hãy cùng khám phá thêm những câu nói thú vị dưới đây nhé!

1. Une femme peut pleurer, s’effondrer, mais lorsqu’elle séchera ses larmes, elle se relèvera. Et plus rien ne l’arrêtera.

Người phụ nữ có thể khóc, có thể suy sụp, nhưng khi mà cô ấy lau đi những giọt nước mắt, cô ấy sẽ đứng dậy. Và chẳng điều gì có thể ngăn cản được người phụ nữ này.

2. Sous chaque femme forte et indépendante se trouve une petite fille brisée qui a dû apprendre à se relever et à ne jamais dépendre de personne.

Dưới một người phụ nữ mạnh mẽ và độc lập là một cô gái đã từng bị tổn thương, người đã học cách tự đứng dậy và không bao giờ trông chờ vào người khác.

3. Les femmes fortes ont tendance à être perçues comme “froides” ou “méchantes” tout simplement parce qu’elles refusent d’être acquises et/ou maltraitées.

Những người phụ nữ mạnh mẽ thường có xu hướng bị coi là “máu lạnh” hoặc “tồi tệ” chỉ bởi vì họ từ chối việc bị chinh phục và/hoặc bị đối xử tệ bạc.

4. Une femme peut être ton bébé, ta princesse, ta vie, mais jamais ton jouet.

Một người phụ nữ có thể là bé cưng, là công chúa, là cuộc sống, nhưng không bao giờ là đồ chơi của bạn.

5. Une vraie femme peut tout faire toute seule… Mais un vrai hommene la laisse pas.

Một người phụ nữ thật sự có thể làm mọi thứ một mình… Nhưng một nguồi đàn ông thực sự sẽ không để cô ấy làm như vậy.

6. Les femmes seront moins chiantes quand les hommes seront mooins cons!

Phụ nữ sẽ bớt phiền phức nếu đàn ông bớt ngốc nghếch.

7. Beaucoup savent séduire une femme. Peu savent rendre une femme heureuse.

Nhiều người biết cách quyến rũ phụ nữ. Ít người biết cách làm phụ nữ hạnh phúc.

8. Aucune femme ne dépend d’un homme pour vivre… Au contraire, tous les hommes dépendent d’une femme pour naître.

Không có người phụ nữ nào lệ thuộc vào một người đàn ông để được sống… Ngược lại, bất cứ người đàn ông nào cũng cần có một người phụ nữ thì mới được sinh ra.

9. Le vent change chaque jour, la femme chaque seconde.

Hướng gió thay đổi mỗi ngày. Phụ nữ thay đổi mỗi giây.

10. Quand une femme est amoureuse, aucun autre ne compte à ses yeux.

Khi một phụ nữ đang yêu, không một ai khác lọt vào mắt cô ấy.

11. Les femmes n’ont pas besoin d’un homme pour résoudre leurs problèmes, elles ont besoin d’un homme qui ne soit pas un problème à résoudre.

Phụ nữ không cần một người đàn ông giúp giải quyết các vấn đề của họ. Họ cần một người đàn ông mà chính anh ta không trở thành vấn đề mà cô ấy phải giải quyết.

12. Une belle femme est faite de respect et d’éducation, non de font de teintet e talons.

Sự tôn trọng và giáo dục làm nên người phụ nữ đẹp, chứ không phải màu kem nền hay giày cao gót.

Xem lại Phần 1 tại: 10 danh ngôn tiếng Pháp về người phụ nữ – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

– Thanh Ngân –

Phân biệt prix, frais và coût


Tại sao lại là « frais d’études » mà không phải là « coût d’études » hay « prix d’études » ?

Prix, frais và coût là 3 từ mang nghĩa rất gần nhau, và đôi khi khiến chúng ta rất khó để phân biệt. Vậy hãy cùng Fi tìm ra điểm khác biệt giữa chúng nhé !

1. Coût

« Coût » có nghĩa là khoản tiền phải bỏ ra để có được hay thực hiện một thứ gì đó. 

2. Prix

Còn « prix » thì chỉ giá trị thị trường của một món hàng hay một dịch vụ, là khoản tiền trả hoặc nhận trong một giao dịch.

Ex : Le coût de ce genre de réception est toujours élevé, mais le traiteur m’a fait un bon prix. (Chi phí tiếp khách kiểu này luôn rất cao, nhưng người phục vụ đã cho tôi một mức giá hời)

3. Frais

« Frais » có nghĩa là chi phí phải chi trả cho một hoạt động nào đó. Và chúng ta sử dụng để chỉ tổng khoản tiền phải chi trả cho sự hoạt động của một công ty hay một cơ sở trong việc liên quan đến thủ tục hành chính, pháp luật.

Attention : 

  • Frais luôn ở dạng số nhiều. Ngay cả khi chúng ta dùng phủ định với « aucun » thì « aucun » cũng sẽ chuyển thành dạng số nhiều.
  • Khi frais đi với một danh từ đằng sau thì chúng ta sẽ nối bằng giới từ « de » và không có mạo từ.

Ex : Frais d’inscription (Phí ghi danh)

Frais d’études (Học phí)

Frais de déplacement (Phí di chuyển)

Conclusion – Ví dụ cuối để kết luận nhé!

+ Le coût d’un bâtiment comprend non seulement le prix d’achat, mais aussi les frais, juridiques et autres, liés à la transaction.

Phí mua một tòa nhà không chỉ bao gồm giá mua, mà còn có cả những chi phí liên quan đến thủ tục hành chính, pháp luật, liên quan đến giao dịch.

+ Albert a rénové sa maison à faible coût. Il a acheté le bois pour son plancher à prix réduit et n’a eu aucuns frais de livraison à payer.

Albert đã tu sửa lại nhà mình ở một cái giá thấp. Anh ấy đã mua gỗ giảm giá cho sàn nhà và không có bất cứ một chi phí vận chuyển nào phải trả cả.

– Ánh Tuyết –