Tác giả: admin
Các loại bánh ngọt của nước Pháp gây xao xuyến lòng người
Nước Pháp được biết đến là quê hương của rất nhiều loại bánh thơm ngon, hấp dẫn. Không chỉ thơm ngon về hương vị mà những chiếc bánh này còn được trình bày vô cùng nghệ thuật và đẹp mắt. Bạn đã từng được thưởng thức bao nhiêu loại bánh trong 10 tên gọi các loại bánh ngọt của Pháp dưới đây?
Macarons
Nếu bạn đã từng một lần đặt trên đến thủ đô ánh sáng của Châu Âu mà chưa thưởng thức những chiếc bánh Macarons vị hoa hồng của nước Pháp thì thật là một điều thiếu sót. Với những chiếc bánh Macarons được làm đơn giản với các nguyên liệu đường, trứng…

Tuy nhiên qua bàn tay người thợ làm bánh khéo léo và đầy sáng tạo món bánh này đã được làm với phần nhân kem béo ngậy và những chiếc bánh thơm ngát mùi thơm của hoa hồng, vị oải hương tím dịu dàng hay những hương vị bùi bùi của mè đen Đông Á. Những chiếc bánh Macarons ngày nay đã được phổ biến tại rất nhiều quốc gia, tuy nhiên muốn thưởng thức ngon nhất bạn nên tìm đến cửa hàng Laduree tại Paris.
Croissant (bánh sừng bò)
Nhắc đến những chiếc bánh ngọt Pháp chắc hẳn bạn sẽ nghĩ ngay đến món bánh sừng bò nổi tiếng. Tuy nhiên sự thật nguồn gốc của bánh sừng bò lại là một trong các loại bánh ngọt của Áo với tên gọi Kipferl. Những công thức chế biến loại bánh ngọt này đã được các nghệ nhân làm bánh tại Pháp biến tấu và cho ra đường chiếc bánh mềm xốp, thơm ngậy mùi bơ đầy quyến rũ. Những chiếc bánh sừng bò Croissant được làm ra với một khối lượng bơ khá lớn và được gấp bột lại nhiều lần để có được món bánh sừng bò kết cấu rất mềm xốp và thơm ngon.

Tarte tatin (Bánh Tarte)
Tarte tatin với lớp táo trên cùng ngấm đều với đường caramen và bơ, với lớp vỏ bánh được nướng chín giòn thơm ngậy tạo nên hương vị vô cùng đặc biệt. Món bánh này được ví như tiền nhân của món bánh dứa sau này của Mỹ cực kỳ nổi tiếng. Tarte tatin là món bánh được gắn liền với câu chuyện kể về hai chị em Tatin vào những năm 1880, khi hai chị em nhà này có một khách sạn nhỏ ở vùng Lamotte Beuvron.

Trong một lần quá bận rộn và có quá nhiều việc để làm nên cô đã bỏ cả táo nấu với bơ và đường lâu hơn nên Stéphanie Tatin đã phủ luôn lớp vỏ bánh lên miệng chảo. Sau khi cho bánh vào lò và mang ra cho thực khách thưởng thức cô đã lật ngược lại và tạo ra chiếc bánh có hình dạng khá đặc biệt. Từ đó món bánh này được biết đến nhiều hơn và được xem là món bánh đặc sản trong khách sạn Tatin, về sau món bánh này đã được phổ biến trên toàn nước Pháp.
Éclair
Nếu đã trót siêu lòng với những chiếc bánh Choux kem (Bánh su kem) thì chắc hẳn bạn sẽ rất hứng thú với món bánh Éclair mát lạnh với vị kem vani truyền thống. Nếu như bánh Choux kem có hình tròn thì món bánh Éclair lại có lớp vỏ mỏng dài, giòn tan. Ngày nay món bánh này cũng được biến tấu thêm với phần nhân nho đen, caramen hay cà phê và được phủ một lớp chocolate trên vỏ bánh.

Kouign amann – Nữ hoàng Amann
Với xuất xứ từ vùng Britanny (Briton) của nước Pháp, được biến tấu tương tự như món bánh sừng bò được gấp lại nhiều lần và nướng ở nhiệt độ thấp để tạo độ bông xốp cho những chiếc bánh bên trong. Với hương vị thơm ngon và độ giòn của lớp vỏ bánh caramen bên ngoài đã khiến rất nhiều người sẵn sàng “đổ gục” với món bánh nữ hoàng Amann này.

Bánh Opera
Loại bánh gateau tinh tế được tạo nên với rất nhiều lớp bánh mỏng được ngâm trong siro cà phê, với lớp kem bơ cà phê và một lớp chocolate bên ngoài đã làm nên truyền thống lâu đời cho món bánh ngọt của Pháp. Món bánh này lần đầu tiên được ra mắt vào năm 1903 tại triển lãm ẩm thực.

Mille-fueille (bánh min phơi)
Chiếc bánh đặc biệt này thực ra có tên gọi là “Napoleon”, tuy nhiên ở nước Pháp người ta lại thường sử dụng tên gọi là “Mille-fueille”. Mille-fueille mang ý nghĩa là “ngàn chiếc lá”. Giống như tên gọi của chúng món bánh này được xem là loại bánh vô cùng mỏng nhẹ và được đặt lên cùng với phần kem béo, ngoài ra chúng còn được trang trí với lớp kem phủ đầy tinh tế.

Paris-Brest
Giống như chiếc bánh doughnut của nước Mỹ, Paris-Brest được làm ra từ cảm hứng của cuộc thi xe đạp vào năm 1891. Những hình vòng tròn được tạo nên tượng trưng cho các vòng bánh xe đạp đã được trang trí bằng kem và hạt dẻ, hạnh nhân.

Saint-honoré
Saint-honoré được làm từ bột pate a choux được tạo hình khá đặc biệt, chiếc bánh này còn có tên gọi khác là Gâteau St.Honoré. Phần đế bánh được làm với tấm bột lớp hình vuông hoặc hình chữ nhật kích thước lớn, phía trên có gắn những chiếc bánh Choux cream nhỏ được làm bằng caramen. Sau cùng người ta thêm phần kem phủ lên toàn bộ chiếc bánh để tăng thêm hương vị béo ngậy cũng như giúp chiếc bánh thêm đẹp mắt. Chiếc bánh Saint-honoré được làm để vinh danh vị thánh bảo trợ của các loại bánh ngọt Pháp, Thánh Honoré.

Religieuse
Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1856 chiếc bánh Religieuse với 2 chiếc bánh choux to được gắn chồng lên nhau bằng đường hoặc chocolate. Phần kem phủ có thể được làm từ chocolate hay kem vani tùy theo ý thích với hình dáng vô cùng bắt mắt và được người Pháp ưa chuộng.

Hi vọng với những chia sẻ trên bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức và có dịp thưởng thức tất cả những loại bánh ngọt Pháp hấp dẫn này nhé!
Thanh Ngân
25 sự thật thú vị về nước Pháp thân yêu
Trong con mắt người Pháp thì người Việt là những người học rất giỏi toán, rất khéo léo và rất chăm chỉ, rất thích ăn Nem nữa. Còn dưới đây là những sự thật thú vị về Pháp và người Pháp mà các bạn nên biết trước khi bước chân sang Pháp nhé!
1/ Tên của nước Pháp trong tiếng Anh là France và bắt nguồn từ từ Franks – tên của một liên minh bộ lạc phía Tây nước Đức, nghĩa là “thẳng thắn”, “tự do”.
2/ Pháp có đến 12 múi giờ – nhiều nhất thế giới. Trong đó, vùng đất tại châu Âu chỉ nằm trong một múi giờ. Số múi giờ còn lại thuộc các vùng hải ngoại như: Martinique, Guadeloupe, French Polynesia, French Guyana, Reunion, New Caledonia…
3/ Marseille và Beziers là 2 thành phố lâu đời nhất ở Pháp, đều được người Hy Lạp xây dựng vào thế kỷ thứ VI trước Công nguyên.
4/ Pháp hiện là quốc gia có nhiều giải Nobel Văn học nhất – 16 giải.
5/ Pháp là nước đầu tiên sử dụng biển số xe trên thế giới.
6/ Vua Louis XIX đã thoái vị sau khi điều hành đất nước chỉ sau… 20 phút.
7/ Ống nghe y tế, khinh khí cầu, vắc-xin phòng dại… đều do người Pháp phát minh.
8/ Có đến hơn 40.000 lâu đài trên toàn nước Pháp và nó đã trở thành nét đặc trưng cho quốc gia này.

9/ Paris được mệnh danh là “kinh đô ánh sáng” của châu Âu bởi có tới 50.000 cây đèn trên đường phố. Nhiều người thường nói đùa rằng, chỉ cần thêm hai chữ cái thì thủ đô của đất nước hình lục lăng sẽ biến thành “thiên đường” – Paradis.
10/ Tiếng Pháp đã từng là ngôn ngữ chính thức ở Anh trong gần 300 năm, từ năm 1066 – 1362. Dù vậy, thực chất chỉ có tầng lớp quý tộc Anh mới sử dụng tiếng Pháp.
11/ Vào năm 1910, Pháp cấm các cặp đôi hôn nhau trên sân ga vì muốn tránh cho các chuyến tàu bị chậm.
12/ Tháp Eiffel là biểu tượng của nước Pháp thu hút khoảng 7 triệu lượt khách du lịch mỗi năm. Tuy vậy, trong quá khứ người Pháp lại đặc biệt khó chịu trước sự hiện diện của Eiffel, thậm chí một nhóm kiến trúc sư và học giả đã ký văn bản phản đối việc xây dựng tòa tháp. Họ gọi công trình này là vô dụng và quái dị. Cứ 7 năm 1 lần, toàn bộ tháp Eiffel sẽ được “khoác” lớp sơn mới để tránh rỉ sét, mỗi lần như vậy “ngốn” khoảng 60 tấn sơn. Tháp Eiffel từng 2 lần bị trùm lừa đảo Victor Lustig “lừa” bán cho 2 nhà thầu buôn phế liệu. Vụ việc đem lại cho Lustig danh xưng “người đàn ông bán tháp Eiffel”.
13/ Món bánh sừng bò trứ danh ở Pháp thực ra có nguồn gốc từ nước Áo.
14/ Pháp là đất nước đứng thứ 2 thế giới về lượng rượu tiêu thụ, chỉ sau Mỹ. Đây cũng là quốc gia trồng và sản xuất rượu nho hàng đầu thế giới.

15/ Khải Hoàn Môn là công trình tốn kém rất nhiều kinh phí để xây dựng vào thời bấy giờ. Đây là kiến trúc vòng cung lớn thứ 2 thế giới, chỉ sau Khải Hoàn Môn của Triều Tiên.
16/ Ở Pháp có hơn 1.000 loại pho mát có mùi vị khác nhau chủ yếu được làm bằng cách kết đông và lên men sữa bò, sữa cừu và sữa dê. Lượng tiêu thụ phô mai của người Pháp rất cao, lên đến hàng tỉ tấn mỗi năm.
17/ Louvre là bảo tàng được ghé thăm nhiều nhất trên thế giới vào năm 2014 với 9,3 triệu lượt du khách.
18/ Pháp nổi tiếng với nước hoa và “kinh đô nước hoa” của thế giới là Grasse. Đây là nơi sản xuất chai nước hoa Chanel No.5 đầu tiên.
19/ Pháp là quốc gia có diện tích lớn nhất trong liên minh châu Âu (643.801 km²).
20/ Theo lịch sử, Napoleon đã hạ lệnh làm loại bánh mì có hình dài kiểu Pháp để binh sĩ dễ dàng mang đi.

21/ Đất nước Pháp có hình dạng của một hình lục giác.
22/ Quân đội Pháp là quân đội duy nhất ở châu Âu vẫn dùng chim bồ câu để truyền tín hiệu và thông tin.
23/ Nếu tính theo đầu người, Pháp là quốc gia có tỉ lệ lò phản ứng hạt nhân nhiều nhất thế giới, xếp sau đó là Nhật Bản.
24/ Pháp là quốc gia đầu tiên sử dụng phương tiện giao thông công cộng là xe ngựa. Vào những năm 1660, hệ thống xe ngựa lưu thông vào một thời điểm cố định trên các tuyến đường nối các khu phố khác nhau của Paris.
25/ Pháp là điểm đến du lịch hút khách nhất thế giới với hơn 82 triệu lượt khách mỗi năm.
Tìm hiểu thêm Các loại bánh ngọt của nước Pháp gây xao xuyến lòng người.
– Thanh Ngân (tổng hợp) –
Những câu châm ngôn tiếng Pháp hay về nghề giáo
Bonne fête des enseignants vietnamiens!
Trong không khí cảm động và hạnh phúc của ngày 20/11 đang diễn ra trên khắp cả nước, trung tâm tiếng Pháp FIclasse cũng xin gửi lời tri ân tới các thầy, các cô, những người lái đò cần mẫn. Chúc thầy cô sức khỏe, sự dẻo dai để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ nhân tài tiếp theo.
FIclasse kính tặng các thầy cô một số câu châm ngôn hay về nghề giáo, Mong có thể tiếp sức cho các thầy cô tiếp tục sự nghiệp trồng người.
“Seuls les bons professeurs forment les bons autodidactes.”
Chỉ có những người thầy giỏi mới đào tạo ra những người tự học tốt.
“Les professeurs ouvrent les portes mais vous devez entrer vous-même.”
Thầy cô mở cánh cửa nhưng chính bạn phải bước vào.
“Ce sont les élèves les moins doués qui forcent les professeurs à mieux enseigner.”
Chính những học trò yếu kém nhất buộc thầy cô phải dạy tốt hơn.

“Les professeurs sont irremplaçables : ils vous apprennent à apprendre.”
Thầy cô là không thể thay thế: Họ dạy bạn học.
“Les meilleurs professeurs sont ceux qui savent se transformer en ponts, et qui invitent leurs élèves à les franchir.”
Những thầy cô giỏi nhất biết tự biến mình thành cây cầu, và mời học sinh vượt qua.
“Les professeurs pourraient être aujourd’hui les premiers partisans d’une évolution de notre système éducatif.”
Thầy cô giờ đây có thể là những chiến sỹ đầu tiên trong cuộc cách mạng của hệ thống giáo dục của chúng ta.
“Les bons professeurs de morale ne se contentent pas de vous apprendre à ne pas céder à la tentation, ils vous consolent d’y avoir résisté.”
Những người thầy có đạo đức tốt không bao giờ bằng lòng với việc đã dạy bạn không nhượng bộ sự cám dỗ, họ cổ vũ bạn chống lại chúng.
“Les professeurs ne se préoccupent que de se tenir au niveau de leur auditoire. Ils se défient de ce qu’on ne comprendrait pas.”
Thầy cô chỉ bận tâm tới việc nắm được trình độ của học sinh. Họ tự thách thức bản thân với cả những điều họ không hiểu.

“Les professeurs sont faits pour les gens qui n’apprendraient rien tout seuls. Le savoir qui compte est celui qu’on se donne soi-même, par curiosité naturelle, passion de savoir.”
Thầy cô được sinh ra để mọi người không phải học bất kỳ điều gì. Hiểu biết có được do chính bản thân họ, bởi sự tò mò tự nhiên và sự ham hiểu biết.
“Le professeur a réussi au moment où son élève devient original.”
Thầy cô đã thành công khi học sinh là chính họ.
“Le bon professeur est celui qui suggère plutôt qu’impose, et qui donne à son élève l’envie d’enseigner lui aussi.”
Người thầy tốt là người thà gợi ý còn hơn bắt ép, là người tạo cho học sinh mong muốn tự dạy dỗ chính họ
“Un professeur qui essaie d’enseigner sans inspirer à ses élèves le désir d’apprendre frappe sur des têtes dures.”
Một người thầy cố gắng dạy dỗ học sinh muốn học mà không truyền cảm hứng giống như đánh vào những cái đầu cứng.
“Ce qu’un professeur ne dit pas est significatif de ce que l’étudiant entend.”
Cái mà người thầy không nói nghĩa là cái sinh viên cần nghe thấy.
“L’honnêteté est le premier devoir du professeur. Sinon, les connaissances aussi vastes soient-elles ne valent rien.”
Sự trung thực là thử thách đầu tiên của người thầy. Nếu không, kiến thức rộng lớn đến đâu cũng không có giá trị.

“Je définirais un professeur un homme qui pense mieux devant les autres, avec les autres et pour les autres, que seul et pour lui seul.”
Tôi định nghĩa người thầy là một người nghĩ nhiều hơn trước người khác, với người khác và cho người khác, hơn là chỉ nghĩ cho bản thân mình.
“A quoi ressemble un professeur ? A un flacon qui contient un onguent aromatique. Quand on le débouche, le parfum se répand ; quand on le ferme, le parfum disparaît.”
Người thầy giống như gì? Như bình thuốc thơm. Khi ta mở ra, hương thơm lan tỏa; khi ta đóng vào, hương thơm biến mất.
“Un professeur influence l’éternité : il ne peut jamais dire où son influence s’arrête.”
Một người thầy có ảnh hưởng vĩnh viễn: Thầy không bao giờ nói ảnh hưởng của thầy sẽ dừng ở đâu.
“Un professeur doit croire à la valeur et l’intérêt de la matière qu’il enseigne comme un médecin croit à la santé.”
Người thầy phải tin vào giá trị và ích lợi của phương pháp giảng dạy như bác sỹ tin vào sức khỏe.
“Un professeur de lycée, après tout, est une personne que nous avons désignée pour expliquer aux jeunes dans quelle sorte de monde ils vivent, comment s’en défendre, et, si possible, le rôle que leurs aînés y jouent.”
Giáo viên trung học, sau tất cả, là một người thiết kế để giải thích cho học sinh họ đang sống trong một thế giới thế nào, làm sao để tự vệ và, nếu có thể, cả về vai trò mà thế hệ trước đang đảm nhận.
Những câu chúc ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 bằng tiếng Pháp
Nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, FI xin gửi tới những lời chúc tốt ý nghĩa nhất đến các thầy cô giáo – những người đã và đang nỗ lực hết mình trong sự nghiệp trồng người! Và đặc biệt hơn, đây là những lời chúc bằng tiếng Pháp nha!
1, Nous tenions à vous écrire un « Merci » sincère pour votre soutien, votre enseignement et vos conseils tout au long de cette année qui vient de s’écouler. Nous voulions que vous sachiez que vos élèves avez gardé toute leur vie un très bon souvenir de cette année d’étude.
(Chúng em muốn gửi “lời cảm ơn” chân thành cho sự hỗ trợ, sự dạy dỗ và lời khuyên của cô trong năm học qua. Chúng em muốn cô biết rằng chúng em đã lưu giữ một kỷ niệm đẹp trong năm học này)

2, Vous êtes professeur qui a réussi à m’inspirer, à me donner confiance en moi et en l’avenir mais aussi qui a réussi à me donner l’envie d’apprendre. Merci pour tout ce que vous avez fait!
(Thầy vừa là người đã truyền cảm hứng cho em, để em tự tin vào bản thân và tương lai, vừa là người khiến em có động lực để học. Cảm ơn thầy vì tất cả mọi thứ thầy đã làm cho em!)
3, La journée des enseignants vietnamiens s’arrive et il est temps pour vos élèves d’attribuer une note à leur professeur : 20/20. Merci pour votre enseignement!
(Ngày nhà giáo Việt Nam đã đến và đây là lúc để học sinh tặng cho thầy cô của mình: 20/20. Cảm ơn thầy cô vì đã dạy dỗ chúng em!

4, Merci d’avoir été si patient avec nous et de nous avoir aidé dans les moments les plus difficiles. Vous êtes excellent professeur que beaucoup d’élèves aimeraient avoir.
(Cảm ơn cô vì đã rất kiên nhẫn với chúng em, giúp chúng em vượt qua những thời điểm khó khăn nhất. Cô là một giáo viên xuất sắc mà nhiều học sinh muốn có.)
5, Les plus grandes leçons ne sont pas tirées d’un livre mais d’un enseignant tel que vous. Merci d’avoir pris le temps de m’aider au cours de cette année et de m’avoir accompagné dans la maîtrise de mes connaissances.
(Những bài học lớn nhất không phải từ sách vở mà từ người giáo viên tuyệt vời như thầy. Cảm ơn thầy đã dành thời gian giúp đỡ em trong suốt năm học này và đã đồng hành cùng em trong việc nắm vững kiến thức của mình.)
6, La passion pour votre travail et pour les mathématiques est contagieuse! C’est avec un réel plaisir que nous sommes venus assister à tous vos cours cette année. Un grand MERCI de la part de vos élèves.
(Đam mê của cô dành cho công việc và cho toán học giống như “bệnh truyền nhiễm”! Đó thực sự là một niềm vui khi chúng em được tham gia học tất cả các giờ học của cô trong năm nay. Chúng em cảm ơn cô rất nhiều.
7, Nous vous remercions d’avoir enrichi nos connaissances et de nous avoir guidé durant toute cette année.
(Chúng em cảm ơn thầy đã làm giàu vốn kiến thức của chúng em và hướng dẫn chúng em trong suốt năm nay)
8, Merci de nous avoir montré les clés du succès : avoir confiance en soi et en ses capacités, et toujours tenter de se dépasser.
(Cảm ơn cô đã cho chúng em tìm thấy chìa khóa thành công: tự tin vào khả năng của bản thân và luôn cố gắng vượt qua chính mình.

9, Tu nous as tous fait rire tout en nous enseignant une leçon et je t’aime pour ça.
(Thầy đã làm cho tất cả chúng em cười trong bài giảng của mình và em yêu thầy vì điều đó)
10, J’espère avoir été à la hauteur des plus complexes devoirs que vous m’avez donnés cette année : me surpasser, croire en moi et ne jamais baisser les bras. Merci pour votre travail acharné à mes côtés!
( Em hi vọng mình đã vượt qua những bài tập khó nhất mà cô đã giao cho em trong năm nay: vượt qua chính mình, tin tưởng vào bản thân và không bao giờ từ bỏ. Cảm ơn cô vì đã luôn làm việc tận tụy bên em!)
Khám phá thêm các nội dung thú vị về văn hóa, kiến trúc Pháp tại: https://tiengphapthuvi.fr/category/tin-tuc/kham-pha/
– Thu Hường –





