Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

BONNE ET HEUREUSE ANNEE – Les Enfantastiques


Bonne et heureuse année
Un nouveau millésime enfin est né
Cinquante deux semaines qui font envie
Quatre saisons pour aimer la vie
Bonne et heureuse année
Jetons les feuilles d’agenda fanées
Cueillons dés maintenant comme pour offrir
Notre bouquet de jours à venir
Bonne et heureuse année
L’heure des résolutions vient de sonner
Et si chacun y met un peu du sien
Tout peut changer avec trois fois rien
Bonne et heureuse année
Et surtout n’oublions pas de donner
Gentiment, c’est urgent, en partageant
Notre bonheur avec tous les gens

Bonne et heureuse année
En cas d’orage laissons le vent tourner
Le temps que les nuages s’évaporent
Le soleil brill’ra encore plus fort
Bonne et heureuse année
Et le meilleur qu’on puisse imaginer
Pour que se réalisent en triomphant
Tout simplement nos rêves d’enfant
Pour que se réalisent en triomphant
Tout simplement nos rêves d’enfant

Pour que se réalisent en triomphant
Tout simplement nos rêves d’enfant.

-Ngân (tổng hợp)-

Bất ngờ với ý nghĩa đằng sau những biểu tượng giáng sinh quen thuộc


Ngày giáng sinh dù ở bất kỳ nơi đâu trên thế giới, chúng ta đều thấy xuất hiện những ngôi sao lấp lánh, chiếc chuông nhỏ xinh, những chiếc kẹo cây hay những chiếc tất được treo trên lò sưởi phải không mọi người? Vậy những vật trang trí đó xuất xứ từ đâu và nó mang trong mình những thông điệp gì? Ngày hôm nay hãy cùng FI làm rõ nha ^^

  1. La couronne de Noël: Vòng nguyệt quế

Từ thời cổ đại, vòng hoa đã được sử dụng như là biểu tượng của quyền lực và sức mạnh. Người Hy Lạp bắt đầu trao những chiếc vòng được làm từ nhành cây nguyệt quế cho người thắng cuộc. Việc những chiếc vòng nguyệt quế ngày nay trở thành vật trang trí treo trên tường được xem là xuất phát từ việc khi những người này trở về nhà, họ treo những chiếc vòng nguyệt quế lên tường hay cửa như là chiến lợi phẩm. Sau khi Chúa sinh ra đời, chiếc vòng nguyệt quế Giáng sinh trở thành biểu tượng cho chiến thắng của sự sống qua suốt những tháng mùa đông.

2. Le bas de Noël: Tất 

Từ lâu, người lớn hay trẻ con đều tin tưởng rằng, cứ đêm Giáng sinh mà treo tất bên cạnh lò sửa có ống khỏi thì sẽ có ông già Noel đến thăm và đặt những món quà ta mong ước vào. Kể từ đó, những chiếc tất là một trong những hình ảnh có sức ảnh hưởng đến nền văn hóa Giáng sinh truyền thống như thế. Và cứ mỗi mùa Giáng sinh đến, người ta lại tặng nhau những đôi vớ. Không hẳn là những món quà tặng Giáng sinh đắt tiền mới có ý nghĩa, mà chỉ đơn giản là tặng nhau những đôi tất thôi để cảm nhận sự ấm áp và mang tới những phúc lành.

3. Cloche de Noël: Chuông Noel 

Chuông trang trí bắt nguồn từ hình ảnh chiếc chuông nhà thờ, được dùng báo hiệu. Tại đất nước Tây Ban Nha, các chuông nhà thờ ngân vang vào lúc nửa đêm báo hiệu Chúa ra đời. Trong một số nền văn hóa Á châu, tiếng chuông được dùng báo hiệu cho quần chúng biết một việc vui hay một sự kiện buồn nào đó vừa xảy đến. Ở những quốc gia Tây phương, tiếng chuông rung lên chào mừng Chúa Cứu thế xuống trần. Trong dịp này nhà nhà trang trí Giáng sinh, người người trang trí ngôi nhà của mình thành 1 nơi ấm áp và tràn ngập không khí Giáng sinh an lành và chào đón năm mới hạnh phúc.

4. Canne de bonbon : Kẹo gậy Noel

Kẹo gậy bắt nguồn từ tình yêu, sự chân kính của một người đàn ông Ấn Độ đối với chúa Jesus và sự mong muốn tìm được một biểu tượng nào đó để biểu đạt ý nghĩa của lễ Giáng sinh. Kẹo có hình chiếc gậy nếu lật ngược lại sẽ trở thành chữ J tượng trưng cho chữ cái đầu tiên trong tên của chúa. Ngoài ra đây cũng là tượng trưng cho cây gậy của người chăn cừu vì Chúa Jesus chính là người chăn dắt con người.

5. Bûche de Noël (f): Bánh khúc củi Noel

Có khá nhiều giả thuyết về nguồn gốc của món ăn này. Một trong những giả thuyết cho rằng món bánh này bắt nguồn từ tục lệ của người Celtic cổ đại đốt những cây gỗ to thâu đêm vào ngày cuối năm để mừng sự trở lại của mặt trời sau những ngày mùa đông lạnh giá. Tro của khúc gỗ này được giữ lại để chữa bệnh và bảo vệ ngôi nhà khỏi bão, sét và quỷ dữ. Truyền thống đốt những cây gỗ to dần biến mất khi xuất hiện những lò lửa nhỏ trong nhà. Người ta thay súc gỗ lớn bằng những cành cây nhỏ đặt lên bàn và treo lên đó nhiều kẹo, vật trang trí để đón khách. Về sau, cành cây này dần biến đổi thành bánh khúc cây quen thuộc trong mùa Giáng Sinh như ta thấy ngày nay.

Thú vị đúng không nào? Những biểu tượng quá sức gần gũi của giáng sinh hóa ra lại mang những ý nghĩa đặc biệt đến vậy!

Tìm hiểu lời chúc Giáng Sinh bằng 10 thứ tiếng khác nhau


Giáng sinh đang tới rất gần rồi. Bạn nghĩ sao nếu mình tự tay làm những tấm thiệp xinh xắn và viết lên đó lời chúc Giáng Sinh bằng 10 thứ tiếng khác nhau? Chắc người nhận sẽ thấy hạnh phúc lắm đây!

Cùng tìm hiểu thử nhé!

1. Lời chúc Giáng Sinh bằng tiếng Afrikaans
Tiếng Afrikaans là thứ tiếng Hà Lan pha tạp mà chính dân gốc Hà Lan ở Nam Phi truyền bá. Đây là một trong hai ngôn ngữ chính thức ở Nam Phi.
Chúc mừng Giáng sinh = Geseënde Kersfees. Phiên âm: GHUH-SAY-UHN-DUH KERS-FACE

2. Lời chúc Giáng Sinh bằng tiếng Pháp
Chúc mừng giáng sinh = Joyeux Noël Phiên âm: JOO-AH-YO NO-EL

Giáng sinh vui vẻ & Chúc mừng năm mới bằng tiếng Pháp

3. Chúc mừng Giáng Sinh bằng tiếng Đức
Chúc mừng giáng sinh = Frohe Weihnachten. Phiên âm: FRO-HA-VAI-KNOCK-TEN

4. Chúc mừng Giáng Sinh bằng tiếng Ả Rập
Chúc mừng giáng sinh = Milad Majid. Phiên âm: MEE-LAD-MA-JEED

5. Tiếng Hà Lan
Chúc mừng giáng sinh = Vrolijk Kerstfeest. Phiên âm: FRO-LUCK-KERST-FACED

6. Tiếng Nga
Chúc mừng giáng sinh = С Рождеством. Phiên âm: S RAHZH-DYES-TVOM KHREES-TOH-VIM

Lời chúc giáng sinh bằng tiếng Tây Ban Nha

7. Tiếng Tây Ban Nha
Chúc mừng giáng sinh = Feliz Navidad

8. Tiếng Ireland
Chúc mừng giáng sinh = Nollaig Shona Dhuit. Phiên âm: NULLIG-HUNA-GWIT

9. Tiếng Thụy Điển/ Na Uy/ Đan Mạch
Chúc mừng giáng sinh = God Jul. Phiên âm: GOOD-YULE

Lời chúc giáng sinh bằng tiếng Đan Mạch

10. Tiếng Hy Lạp
Chúc mừng giáng sinh = Καλά Χριστούγεννα. Phiên âm: Kalá Christoúgenna

Các bạn đọc thử hết chưa?

Jingle Bells in French (Vive le Vent)


Không khí giáng sinh đang rộn ràng khắp nơi nơi. Cùng lắng nghe những giai điệu quen thuộc này và tận hưởng một mùa giáng sinh an lành bên gia đình và những người bạn thân thương nhé!

Vive le vent, vive le vent
Vive le vent d’hiver
Qui s’en va sifflant, soufflant
Dans les grands sapins verts
OH! Vive le temps, vive le temps

Vive le temps d’hiver
Boule de neige et jour de l’an
Et bonne année grand-mère …

Sur le long chemin
Tout blanc de neige blanche
Un vieux monsieur s’avance
Avec sa canne dans la main
Et tout là-haut le vent
Qui siffle dans les branches
Lui souffle la romance
Qu’il chantait petit enfant:

OH! Vive le vent, vive le vent
Vive le vent d’hiver
Qui s’en va sifflant soufflant
Dans les grands sapins verts
OH! Vive le temps, vive le temps

Vive le temps d’hiver
Boule de neige et jour de l’an
Et bonne année grand-mère …Et le vieux monsieur
Descend vers le village,
C’est l’heure où tout est sage
Et on danse au coin du feu
Et dans chaque maison
Il joue un air de fête
Partout la table est prête
Et on entend la même chansonOH! Vive le vent, vive le vent
Vive le vent d’hiver
Qui s’en va sifflant soufflant
Dans les grands sapins verts
OH! Vive le temps, vive le temps

Vive le temps d’hiver
Boule de neige et jour de l’an
Et bonne année grand-mère…

Joyeux, joyeux Noël
Aux mille bougies
Quand chantent dans le ciel
Les cloches de la nuit,
OH! Vive le vent, vive le vent
Vive le vent d’hiver
Qui s’en va sifflant soufflant
Dans les grands sapins verts

OH! Vive le temps, vive le temps
Vive le temps d’hiver
Boule de neige et jour de l’an
Et bonne année grand-mère
Joyeux, joyeux Noël

Aux milles bougies
Quand chantent dans le ciel
Les cloche de la nuit

OH! Vive le vent, vive le vent
Vive le vent d’hiver
Qui s’en va sifflant soufflant
Dans les grands sapins verts
OH! Vive le temps, vive le temps
Vive le temps d’hiver
Boule de neige et jour de l’an
Et… bonne… année……
grand-mère…..

– FI classe sưu tầm –

60 từ vựng tiếng Pháp bắt đầu bằng H aspiré


Trong bài viết này, chúng mình đưa ra cho các bạn danh sách 60 từ bắt đầu bằng H aspiré (nội dung thường gây khó các bạn học viên tiếng Pháp).

Cùng thử tài trí nhớ nào!

Quelques mots débutant par un ‘h aspiré’

1. Hache (f): cái rìu
2. Haie (f): hàng rào
3. Haine (f): lòng căm thù
4. Haïr (v): căm thù
5. Hall (m): đại sảnh
6. Haleter (v): thở hổn hển
7. Halle (f): chợ, phòng trống
8. Halte (f): sự dừng lại
9. Hamac (m): cái võng
10. Hameau (m): thôn, xóm
11. Hampe (f): cán cờ, cán bút
12. Hamster (m): con hamster
13. Hanche (f): khớp háng
14. Handicap (m): điều bất lợi
15. Handicapé (a,n): tật nguyền
16. Hangar (m): nhà kho
17. Hanneton (m): bọ da
18. Hanter (v): ám ảnh
19. Harceler (v): quấy rầy, quấy rối
20. Hardi (a): mạnh dạn, táo bạo
21. Harem (m): hậu cung, tỳ thiếp
22. Hareng (m): cá trích
23. Hargne (f): sự càu nhàu, cà khịa
24. Haricot (m): đậu
25. Harnais (m): bộ yên ngựa
26. Harpe (f): đàn hạc
27. Harpon (m): móc sắt
28. Hasard (m) tình cờ, ngẫu nhiên
29. Hâte (f): vội vàng, hấp tấp
30. Hauban (m): dây néo (hàng hải)
31. Hausse (f): cái kệ
32. Haut (a): cao
33. Hautain (a): kiêu kỳ
34. Hautbois (m): kèn ô-boa
35. Havane (a, không đổi): có màu hạt dẻ
36. Havre (m): vũng, cảng
37. Hérisson (m): con nhím
38. Hère (m): hươu non, người cùng khổ
39. Héron (m): con diệc
40. Héros (m): anh hùng
41. Herse (f): cái bừa
42. Hibou (m): con cú
43. Hiéroglyphe (m): chữ tượng hình
44. Hochet (m): cái lúc lắc, điều phù phiếm
45. Hockey (m): môn khúc côn cầu
46. Hollande (f): Hà Lan
47. Homard (m): tôm hùm
48. Hongrie (f): Hung-ga-ri
49. Honte (f): sự xấu hổ
50. Hoquet (m): cái nấc
51. Horde (f): bầy, lũ, bộ lạc du mục
52. Houblon (m): cây hoa bia
53. Housse (f): vải bao ghế
54. Hublot (m): cửa sổ ở tàu thủy, máy bay
55. Huis clos (m): việc xử kín. – À huis clos (av): xử kín.
56. Huit (a): 8
57. Hurler (v): tru, rú, rống, gào
58. Hussard (m): kỵ binh
59. Hutte (f): cái lều
60. Hure (f): thủ lợn, đầu cá.

?Trong số các từ này, nhiều từ khá quen thuộc và sẽ hay gặp, các bạn nên nhớ ngay. Một số từ mang nghĩa cũ, bạn nào thích đọc văn học Pháp có thể sẽ quan tâm hơn. Hi vọng từ nay, H aspiré không làm các bạn cảm thấy mơ hồ nữa nhé.

Khi nào lược âm trong tiếng Pháp


Có thể bạn chưa biết: Lược âm là hiện tượng lược bỏ một nguyên âm cuối khi nó đứng trước 1 từ bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm và thay bằng dấu ‘ (apostrophe). Trong tiếng Pháp, không phải lúc nào 2 nguyên âm đi liền nhau cũng lược âm mà được quy định rõ.?Dưới đây là một vài trường hợp lược âm và không lược âm và FI đã tổng hợp gửi tới các bạn, cùng nghiên cứu nha!!!

1. Các trường hợp có lược âm:
?Đi với mạo từ xác định, với danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, ta lược âm le, la thành l’
* Mạo từ xác định + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm:
Ex: L’examen, l’appartement, l’oiseau,…
* Với danh từ bắt đầu bằng “h”, ta chỉ lược âm khi đó là “h câm”
Ex: L’homme

?“Je” hoặc “ne”+ động từ bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm.
Ex: J’ai, J’écoute, J’apprends, J’habite …
Je n’aime pas, Je n’hésite pas, …
* Đặc biệt ngôi “Tu” cũng lược âm thành T’ khi đi với động từ être, nhưng chỉ trong ngôn ngữ nói.
Ex: T’es
* Trường hợp đảo chủ ngữ lại không lược âm.
Ex: Suis-je arrivé?

?Que + Il,On,Elle
Ex: Je crois que il partira
→ Je crois qu’il partira
Chú ý: Khi sau “que” là 1 dấu câu thì ta không lược âm.

?Ce + est:
Ex: C’est terminé.
* Trường hợp đảo chủ ngữ lại không lược âm.
Ex: Est-ce terminé?

?Si + il:
Ex: Je ne sais pas s’il viendra demain.
S’il pleut, je n’irai pas au ciné

2. Các trường hợp không lược âm:
? Mạo từ + “h” bật hơi:
Ex: le homard, le héros.

? Đại từ bổ ngữ “le”, “la” trong câu mệnh lệnh khẳng định:
Ex: Donne-le-lui !

? “Ce” trong cụm đại từ quan hệ: ce à quoi. Hoặc khi “ce” không phải chủ ngữ:
Ex: Je lirai tout de suite ce à quoi je m’intéresse.
Et sur ce elle retournera dans la bibliothèque.

? Si + elle:
Ex: Si elle finit ces devoirs, elle sortira avec ses parents.

?Sau “ça”:
Ex: ça ira.

?Si + on:
Ex: Si on allait au supermarché.

Đọc xong thấy thế nào các bạn ơi?

Không nhớ được ngay thì lưu lại – khi cần mở ra xem nhé!

~~~

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp tiếng Pháp tại đây!

– Khánh Hà –

Danh từ chỉ tên đất nước trong tiếng Pháp


Bài viết này sẽ giúp bạn nhớ toàn bộ cách phân biệt giống của các danh từ chỉ đất nước nha!

  • Danh từ chỉ đất nước kết thúc bằng “s” là danh từ số nhiều.
    Ex: Les États-Unis, les Philippines, les Pays-Bas
  • Thông thường, danh từ chỉ đất nước kết thúc bằng “e” thì là giống cái.
    Ex: La France, L’Algérie, l’Indonésie, L’Inde, L’Irlande, L’Islande, L’Italie, La Grèce, L’Argentine, L’Allemagne, La Suisse, La Bulgarie,…
  • Danh từ chỉ đất nước không kết thúc bằng “e” thì là giống đực.
    Ex: Le Maroc, L’Iran, Le Venezuela, Le Brésil, Le Canada, Le Pérou, Le Ghana, Le Liban, Le Pakistan, Le Nicaragua, Le Qata, Le Portugal, Le Honduras
    ‼️Ngoại trừ 6 danh từ chỉ đất nước sau kết thúc bằng “e” nhưng là giống đực: le Cambodge, le Mexique, le Mozambique, le Zimbabwe, le Belize, le Suriname

‼️Một số nước rất đặc biệt, không mang giống:
Cuba,Taïwan, Bahreïn, Djibouti, Israël, Monaco, Oman, Haïti, Madagascar, Chypre, Malte, Saint-Marin, Sainte-Lucie, Saint-Vincent-et-les-Grenadines, Sao Tomé-et-Principe, Singapour, Tuvalu et Vanuatu, Trinité-et-Tobago.

P.s: Việc nhớ giống của danh từ chỉ đất nước rất quan trọng vì nó còn liên quan đến cách sử dụng giới từ. Trong một bài khác, chúng mình sẽ đề cập đến cách sử dụng giới từ với các danh từ này. Hi vọng lúc đấy các bạn đã thuộc hết giống của các danh từ chỉ đất nước nha! Đẳng cấp là biết cả giống của những nước mà mình không biết nó nằm ở đâu!

– Khánh Hà –