Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Khác biệt giữa tiếng Pháp (Québec) và tiếng Pháp (Pháp)


Bạn đã học tiếng Pháp được nhiều năm, ấy vậy khi nghe tiếng Pháp của người Québec bạn lại ú ớ không hiểu được gì. Tại sao vậy?

Mặc dù đều nói chung một thứ tiếng: tiếng Pháp, song tiếng Pháp Québec và tiếng Pháp Pháp lại có những sự khác biệt rất đáng kể trong cách phát âm cũng như cách sử dụng ngôn ngữ. Cụ thể khác như thế nào, cùng xem nhé.

1. Prononciation du français – Khác biệt về phát âm

Trong khi một người Québec có thể dễ dàng hiểu một người Pháp nói gì, thì ngược lại, một người Pháp chưa chắc đã hiểu những gì người Quebec nói. Đó chính là bởi giọng đặc trưng của người Québec. Trên thực tế, phát âm của người Quebec mang nhiều âm mũi hơn so với người Pháp.

2. L’attitude face à l’anglais – Thái độ đối với tiếng Anh

Québec luôn phải bảo vệ tiếng Pháp của mình bởi 4 bề xung quanh đều là cộng đồng nói tiếng Anh. Chính vì vậy, họ đã dịch rất nhiều từ tiếng Anh sang tiếng Pháp trong khi người Pháp thường bê nguyên tiếng Anh sang để sử dụng.

Ví dụ : Thay vì dùng “stop”, tiếng Pháp Québec dùng “arrêt”.

Thay vì dùng “chatter”, họ đã sáng tạo ra từ “clavarder”…

3. Le tutoiement et le vouvoiement – Gọi “tu” hay “vous”

Người Québec thường dùng “tu” nhiều hơn “vous”. Thậm chí đối với người lạ, họ cũng dùng “tu”. “Vous” chỉ được dùng trong những trường hợp cực kỳ trang trọng. Trong khi đó, trong tiếng Pháp Pháp, “vous” lại được sử dụng phổ biến hơn.

4. Le vocabulaire – Khác biệt về từ vựng

Tiếng Pháp Québec có rất nhiều từ riêng. Và thậm chí có cả trường hợp từ giống với tiếng Pháp Pháp nhưng nghĩa lại khác.

Ví dụ: 

  • “Dépanneur” trong tiếng Pháp Québec có nghĩa là cửa hàng tạp hóa nhỏ 
  • Trong khi đó, trong tiếng Pháp Pháp thì lại có nghĩa là thợ sửa chữa các thiết bị điện, thợ cơ khí

Ngoài ra, người Québec cũng rất thích thêm “tu” ở cuối câu hỏi.

Ví dụ: “Ils en veulent-tu ?” thay vì “Ils en veulent ?”

Họ nói “Ach’teure” thay vì “maintenant”, “pantoute” thay vì “pas du tout”… Và còn rất nhiều từ họ dùng khác tiếng Pháp Pháp nữa. Fi sẽ tổng hợp cho các bạn trong một bài viết khác nhé.

5. Le sacre québécois : des jurons spécifiques – Chửi thề kiểu Quebec

Trong việc chửi thề, thay vì sử dụng những từ liên quan đến chúa trời, hay các bộ phận cơ thể, tiếng Pháp Québec thường sử dụng những từ liên quan đến tôn giáo.

Ví dụ: Tabarnak, calice/câlisse, Vierge/viarge…

Trên đây là những điểm khác biệt lớn nhất trong tiếng Pháp Québec và tiếng Pháp Pháp, cũng là điều gây khó khăn trong việc hiểu ngôn ngữ vùng Québec đối với những người học tiếng Pháp chuẩn như chúng ta. Nếu bạn nghe giọng Québec và choáng váng không hiểu gì thì cũng hết sức bình tĩnh, đây là điều rất bình thường. Chúng ta hãy cứ từ từ làm quen, chắc chắn sẽ đến một lúc ta sẽ thấy giọng Québec thật thân thương làm sao :)))

Tìm hiểu Lịch sử tiếng Pháp tại Quebec tại đây nhé!

– Ánh Tuyết –

Tìm hiểu lịch sử tiếng Pháp tại Québec


Mặc dù Canada là quốc gia nói tiếng Anh chủ yếu nhưng có khoảng 70% cư dân Montréal nói tiếng Pháp và tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Québec. Tại sao lại như thế? Tiếng Pháp Thú Vị sẽ giải đáp thắc mắc giúp các bạn.

Trong thời gian khai phá thuộc địa cuối thế kỷ 16, đầu thế kỷ 17, cả người Anh và người Pháp đều đến Canada và chiếm đóng các căn cứ trên vùng đất Canada ngày nay. 

Năm 1534, nhà thám hiểm người Pháp Jacques Cartier mạo hiểm khắp Đại Tây Dương để tìm kiếm một tuyến đường trực tiếp đến châu Á. Ông đến bờ biển Newfoundland và lập bản đồ khu vực Vịnh Saint Lawrence. Ông đã đóng một cây Thánh giá tại bán đảo Gaspé và tuyên bố chủ quyền nhân danh vua François I. Tuy nhiên, ông đã thất bại trong việc thiết lập một thuộc địa vĩnh viễn trong khu vực do xung đột với thổ dân ở đây.

Có một điểm rất thú vị liên quan đến tên gọi Canada. Tên gọi này bắt nguồn từ “kanata” trong ngôn ngữ của người Iroquois Saint Lawrence, nghĩa là “làng” hay “khu định cư”. Năm 1535, các cư dân bản địa sử dụng từ này để chỉ đường cho nhà thám hiểm Jacques Cartier đến làng Stadacona. Cartier sau đó sử dụng từ Canada (nghe nhầm từ “kanata”) để nói đến không chỉ riêng ngôi làng, mà là toàn bộ khu vực lệ thuộc vào Donnacona (tù trưởng tại Stadacona). Đến đến khoảng năm 1545, các sách và bản đồ tại châu Âu bắt đầu gọi khu vực này là Canada.

Pháp định cư được ở miền đông Canada vào đầu thế kỷ 17. Thành phố Quebec được thành lập năm 1608 bởi Samuel de Champlain, người đã thành lập thành phố Port Royal trước đó. 

Cuối thế kỷ 18, nước Pháp đang trên đà thất thủ trong các cuộc chiến với Anh Quốc, nên đã nhượng lại vùng đất Québec cho Anh vào năm 1763. Đến năm 1867, ba thuộc địa của Anh Quốc tại Bắc Mỹ liên hiệp, hình thành Quốc gia tự trị Canada.

Dù ở dưới trướng cai trị của Anh Quốc, vùng Québec vẫn được duy trì cả ngôn ngữ và cơ chế luật pháp của Pháp. Vậy nên, Canada sử dụng tiếng Anh lẫn tiếng Pháp cùng với các nền văn hóa đa dạng.

Tuy nhiên, tiếng Pháp ở Québec có chút khác biệt so với tiếng Pháp chính thống. Còn khác biệt như thế nào thì hãy đón đọc bài viết tiếp theo của Fi sẽ rõ nhé.

Học 30 từ vựng tiếng Pháp Québec cần biết để tránh hoang mang khi sang Québec học tập, du lịch nha!

– Ánh Tuyết –

30 từ vựng tiếng Pháp Québec bạn cần biết


 Français du Québec vs français de France

Bạn có một người bạn Québec. Một ngày nọ, người bạn ấy mời bạn đi ăn tiệc dîner, bạn hí hửng nhịn đói cả ngày, đợi đến tối để đi ăn với bạn ấy. Ấy vậy, khi đến điểm hẹn… BÙM! Chẳng có bữa tiệc nào cả. Người bạn Québec kia lừa bạn chăng?

Không, không, không! Dîner trong tiếng Pháp Québec là bữa trưa nhé. Không học tiếng Pháp Québec thì sớm muộn bạn cũng sẽ phải đối mặt với những pha khó đỡ như thế này đấy. Học ngay 30 cụm từ Pháp Québec sau để hiểu được người Québec nói gì nhé.

No français du Québec français de France vietnamien
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Un char

Bienvenue

Un chum

Une blonde

Des flots

Un trouble

Magasiner

Brailler

Un breuvage

Jaser

Une voiture

Je vous en prie

Un petit ami/un amoureux

Une petite amie/une amoureuse

Des enfants

Un problème

Faire des achats 

Pleurer 

Une boisson

Discuter/ parler

xe ô tô

không có gì

bạn trai

bạn gái

trẻ con

vấn đề

mua

khóc

đồ uống

nói chuyện

 

No français du Québec français de France vietnamien
11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Un avant midi

Un chandail

Chauffer

Clavarder

Une efface

Être plein ou être bourrée

Un party

Innocent

Quessé

Pantoute

Une matinée, un matin

Un tee-shirt, un pull

Conduire

Chatter

Une gomme

Avoir trop mangé

Une fête

Imbécile

Qu’est-ce que

Pas du tout

buổi sáng

áo phông, áo len

lái xe

tán gẫu

cục tẩy

ăn quá no

bữa tiệc

ngu ngốc

cái gì

không chút nào

 

No français du Québec français de France vietnamien
21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Un cellulaire

Le souper

Le lunch/le dîner

Un bicycle

Un adon

Atchoumer

Bargainer

Une sacoche

Un cadran

Une culotte

Un portable 

Le dîner

Le déjeuner

Un vélo

Un hasard

Éternuer

Marchander, négocier

Un sac à main

Un réveil-matin

Un pantalon

điện thoại

bữa tối

bữa trưa

xe đạp

sự tình cờ

hắt xì

mặc cả

túi xách

đồng hồ báo thức

quần dài

Đó, học đi, rồi mai người ta rủ đi ăn trưa thì đừng có nhầm thành ăn tối, đi ăn sáng thì đừng có nhầm thành đi ăn trưa :))) 

– Ánh Tuyết –

10 điểm khác biệt giữa văn hóa Pháp và Québec


Mặc dù người Pháp và người Québec được xem như anh em thân thiết với nhau, song trong văn hóa của họ có những điểm khác biệt rất lớn. Nếu bạn đã quen với văn hóa Pháp và quyết định đặt chân đến Québec hoặc ngược lại thì bạn cần nắm rõ 10 điểm khác biệt quan trọng dưới đây để tránh bị sốc văn hóa nhé. 

1. LES PRIX – Giá

En France : giá trên nhãn đã bao gồm thuế

Au Québec : giá trên nhãn chưa bao gồm thuế.

2. LES POURBOIRES – tiền boa

En France : đã bao gồm trong hóa đơn

Au Québec : cần cho thêm tối thiểu là 15% hóa đơn

3. FEUX DE CIRCULATION – đèn giao thông

En France : đèn giao thông được đặt trước giao lộ

Au Québec : đèn giao thông ở phía bên kia giao lộ

4. CONGÉS DE TRAVAIL – ngày nghỉ có trả lương

En France : 5 tuần

Au Québec : 2 tuần, hoặc 3 tuần tùy thuộc vào thâm niên người lao động

5. SALAIRE – lương

En France : trả theo tháng

Au Québec : thường là 2 tuần trả một lần

6. SUPERFICIE DU LOGEMENT – diện tích nơi ở

En France : cho thuê theo mét vuông, ví dụ: cho thuê căn hộ 50 m2

Au Québec : cho thuê theo số phòng, ví dụ: cho thuê căn hộ 3 phòng rưỡi

7. LES REPAS – bữa ăn

En France : petit-déjeuner, déjeuner, dîner

Au Québec : déjeuner (bữa sáng), dîner (bữa trưa), souper (bữa tối)

8. L’ADDITION – hóa đơn

En France : phục vụ chỉ tạo một hóa đơn cho cả nhóm  (hóa đơn thường gọi là “addition”)

Au Québec : mỗi người thanh toán riêng phần của mình dù ở nhà hàng hay quán bar (hóa đơn thường gọi là “facture”)

9. POLITESSE – phép lịch sự

En France : thường dùng “vous”, hôn má

Au Québec : thường dùng “tu”, nói lời chào, bắt tay

10. MAGASINS – cửa hàng

En France : hầu hết các cửa hàng đóng cửa vào chủ nhật

Au Québec : hầu hết các cửa hàng đều mở cửa vào chủ nhật

Đã có điều gì khiến bạn ngã ngửa vì bất ngờ chưa? Không ngã bây giờ thì khi trải nghiệm trong thực tế thì sẽ ngã đó :)))

Xem thêm 30 từ vựng tiếng Pháp Québec khác biệt so với tiếng Pháp Pháp.

– Ánh Tuyết –

Lễ phục sinh mỗi năm lại rơi vào một ngày khác nhau, tại sao vậy?


Lễ Phục Sinh thường được xem là một trong những ngày lễ quan trọng nhất trong năm của người theo Cơ Đốc giáo.

Trong khi Giáng sinh chắc chắn rơi vào ngày 25/12 hằng năm, thì Lễ Phục sinh lại diễn ra không có ngày cố định. Lễ Phục sinh chỉ luôn diễn ra vào Chủ nhật, nhưng đôi khi Chủ nhật đó là ở tháng 3 hoặc vào cuối tháng 4.

Năm 2022, Lễ Phục sinh sẽ rơi vào ngày 17/4.

Một điều về Lễ Phục sinh không bao giờ thay đổi là luôn diễn ra vào ngày Chủ nhật. Đó là bởi vì ngày lễ được cấu trúc xung quanh cái chết và sự phục sinh của Chúa Giê-su. Theo tín điều Cơ đốc, Chúa Giê-su chết vào ngày mà chúng ta gọi là Thứ Sáu Tuần Thánh và sống lại từ cõi chết vài ngày sau đó, vào Chủ Nhật, trước khi lên trời.

Giáo hội Tây phương tại Rôma, Palestine, Ai cập, Hy Lạp và xứ Gaule (Pháp) lại mừng Lễ Phục sinh vào ngày Chủ nhật vì tin rằng Chúa Giêsu sống lại ngày Chủ nhật. Ngày Chủ nhật này có thể rơi vào ngày 14 Nisan của Do Thái, hay là Chủ nhật kế tiếp nếu như ngày 14 Nisan không là một ngày Chủ nhật.

Tại sao Lễ Phục sinh thay đổi hằng năm?

Natalia Imperatori-Lee, giáo sư nghiên cứu tôn giáo tại trường Cao đẳng Manhattan giải thích: Lịch Cơ đốc gắn liền với dương lịch, và thời gian của các ngày lễ lớn liên quan đến các mùa và với ánh sáng. Đây là lý do tại sao Giáng sinh xảy ra “ngay vào khoảng ngày đông chí, sau đêm dài nhất, khi “Ánh sáng của Thế giới”đến.

Ngày chính xác của Lễ Phục sinh thường thay đổi nhưng nó luôn vào Chủ nhật sau ngày trăng tròn đầu tiên của ngày xuân phân, và ngày đó có thể rơi vào bất cứ nơi nào trong khoảng thời gian từ ngày 22/3 đến ngày 25/4.

Quyết định về thời điểm cử hành Lễ Phục sinh – và có nên trùng với Lễ Vượt qua hay không là một chủ đề được thảo luận giữa các giám mục tại Hội đồng Nicea vào năm 325 sau Công nguyên.

Một lịch chuẩn hơn là lịch Gregory vào thế kỷ 16 dưới thời Giáo hoàng Gregory XIII, và được quốc tế chấp nhận, tuân theo. Tuy nhiên, những người theo đạo Cơ đốc chính thống vẫn tuân theo lịch Julian, lịch trước do Julius Caesar tạo ra vào năm 46 trước Công nguyên, có nghĩa là Lễ Phục sinh rơi vào khoảng từ ngày 4/4 đến ngày 8/5 đối với họ.

Một khi Lễ Phục sinh được thiết lập, các “lễ xung quanh” khác sẽ thay đổi xung quanh nó.

Ví dụ, Thứ Năm Tuần Thánh (khi Bữa Tiệc Ly được cử hành) và Thứ Sáu Tuần Thánh (ngày Chúa Giê-su chết) luôn là Thứ Năm và Thứ Sáu trước Lễ Phục sinh. Chúa Nhật Lễ Lá (ngày Chúa Giê-su đến Giê-ru-sa-lem) là Chúa Nhật trước Lễ Phục Sinh, cũng là Chúa Nhật cuối cùng của Mùa Chay.

Sau đó là Mùa Chay, bắt đầu vào Thứ Tư Lễ Tro trong 40 ngày (không bao gồm các Chủ Nhật) trước Lễ Phục Sinh.

Thời gian của Lễ Phục sinh có liên quan gì đến những ngày lễ mùa xuân của người ngoại giáo không?

Cũng giống như nhiều lễ kỷ niệm Cơ đốc giáo khác, lễ kỷ niệm này có thể đã chọn một số truyền thống ngoại giáo vào mùa xuân trong những năm qua. Trứng có thể tượng trưng cho khả năng sinh sản và sự sinh nở, và chúng “có thể đã trở thành một phần của lễ Phục sinh vì ý nghĩa tôn giáo của Lễ Phục sinh — tức là sự phục sinh hoặc tái sinh của Chúa Giê-su”.

Mặc dù thỏ cũng có thể có liên quan đến việc sinh sản, nhưng các nhà sử học tin rằng truyền thống này có thể đến từ những người nhập cư Đức định cư Pennsylvania ở Mỹ vào những năm 1700 và “đã mang truyền thống của họ về một con thỏ đẻ trứng được gọi là “Osterhase” hoặc “Oschter Haws”. Trẻ em trong gia đình đã làm tổ để chú thỏ này có thể đẻ những quả trứng rực rỡ sắc màu của nó.

Chú thỏ mang những giỏ quà Phục sinh dành cho trẻ em là một phát minh tương đối hiện đại. Nguồn gốc của Easter Bunny bắt nguồn từ những năm 1900, khi nó xuất hiện trong các phim hoạt hình quảng cáo.

Xem thêm các thông tin thú vị khác về Lễ phục sinh nhé!

– Thanh Ngân –

Những điều thú vị về Lễ Phục sinh tại Pháp


Lễ Phục Sinh thường được xem là một trong những ngày lễ quan trọng nhất trong năm của người theo Cơ Đốc giáo. Tại Pháp, đây cũng là một ngày lễ rất lớn với nhiều hoạt động thú vị, cùng xem nhé!

1. Những chiếc chuông biết bay

Theo truyền thống văn hóa Pháp, chocolat được mang đến không phải bởi Bunny Phục sinh mà bằng chuông bay. Trong lễ Phục sinh ở Pháp, như một dấu hiệu tôn trọng Chúa Giêsu và để tưởng niệm cái chết của ông, tiếng chuông nhà thờ không vang lên giữa Thứ Sáu Tuần Thánh và Chủ Nhật Phục sinh.

Vào sáng chủ nhật Phục sinh, những chiếc chuông trở lại mang chocolat cho trẻ em. Đó là lý do tại sao bạn sẽ tìm thấy rất nhiều chuông chocolat trong các cửa hàng cũng như trứng. Khi tiếng chuông bắt đầu vang lên, nó tượng trưng cho sự trở lại của Chúa Kitô.

2. Săn trứng Phục sinh

Khi chuông đã trở lại, cuộc săn trứng Phục sinh truyền thống bắt đầu. Những đứa trẻ may mắn được đi săn trứng Phục sinh trong những lâu đài lớn như Château Vaux-le-Vicomte gần Paris. Cuộc săn trứng Phục sinh hàng năm được coi là một trong những điều tốt nhất.

3. Làm món trứng tráng khổng lồ

Thị trấn Bessières, phía Tây Nam nước Pháp, tụ họp vào mỗi th Hai Phục sinh để làm món trứng tráng khổng lồ với 15.000 quả trứng mà cả thị trấn ăn. Món trứng này được làm trong một chảo khoảng bốn mét với sự tham gia của 40 đầu bếp.

4. Trang trí trứng chocolate

Đây là một hoạt động thú vị không thể thiếu trong lễ Phục sinh ở Pháp. Các cửa hàng chocolate là một địa điểm đáng chú ý trong dịp Chủ nhật Phục sinh. Khi đi du lịch Pháp bạn nên ghé thăm những cửa hàng này để có thể mua quà tặng cho người thân.

5. Làm việc vào thứ sáu tốt lành

Pháp là quốc gia có sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc với nhiều ngày nghỉ lễ và thời gian nghỉ gia đình. Tuy nhiên, một trong những ngày đó không phải là thứ sáu tốt lành. Mọi người ở Pháp đều làm việc và đó không phải là một ngày lễ. Thứ sáu tuần Thánh là ngày trong nhà thờ Công giáo khi Chúa Giêsu bị đóng đinh và theo truyền thống là một ngày ăn chay.

6. Chợ Phục sinh Alsatian

Không có gì đáng ngạc nhiên khi khu vực Alsace tổ chức lễ Phục sinh với một số thị trường đặc biệt. Các thị trấn được trang trí theo chủ đề Phục sinh. Mọi người làm những chiếc tổ nhỏ trong khu vườn của họ để chú thỏ Phục sinh có thể giao trứng. Chợ trong ngày lễ Phục sinh ở Pháp là nơi để tìm những con thỏ chocolate.

Trên đây là những điều thú vị được tổ chúc trong lễ Phục sinh ở Pháp. Nếu du lịch Pháp vào thời điểm diễn ra lễ hội này, bạn nên tham gia cùng người Pháp. Chắc chắn bạn sẽ có những trải nghiệm thú vị và hiểu thêm về văn hóa nơi đây.

– Thanh Ngân –

Động từ nhóm 1 đặc biệt: Các động từ kết thúc bằng ayer, oyer, uyer, eyer


Các trường hợp đặc biệt khi chia động từ nhóm 1 bao gồm:

  • Các động từ có đuôi _e/é+phụ âm+er
  • Các động từ có đuôi _ger
  • Các động từ có đuôi _cer
  • Các động từ có đuôi _yer

Trong bài viết này, Fi sẽ làm rõ cho các bạn những lưu ý khi chia các động từ đuôi “yer”, cụ thể là “ayer”, “oyer”, “uyer” và “eyer”. Các trường hợp còn lại, để tham khảo, các bạn sử dụng từ khóa “động từ nhóm 1 đặc biệt” để tìm kiếm trên trang web của chúng mình nhé.

Khi chia động từ “essayer” ở các ngôi ‘Je, tu, il, elle, on và ils, elles’, ta đều biết rằng có 2 cách chia: 

+ J’essaie, tu essaies, il essaie, ils essaient

+ J’essaye, tu essayes, il essaye, ils essayent

Vậy có phải tất cả động từ đuôi “yer” đều có 2 cách như vậy không, có thay “i” với “y” tùy ý muốn được không?

Câu trả lời là không nhé, hãy để Fi chỉ rõ cho các bạn.

Nhóm động từ đuôi “yer” sẽ được chia ra làm 3 trường hợp, quy tắc sẽ được áp dụng ở présent de l’indicatif, impératif, futur simple, conditionnel présent và subjonctif présent. Cụ thể hơn nữa, đó là quy tắc sẽ được thể hiện khi chia động từ ở các ngôi Je, Tu, Il/Elle/On và Ils/Elles.

1. TH1 : động từ đuôi “ayer”:

Với nhóm động từ này, chúng ta có thể vừa dùng “y”, vừa thay bằng “i” đều được.

Ex: Essayer : thử, cố gắng

+ J’essaie, tu essaies, il essaie, ils essaient

+ J’essaye, tu essayes, il essaye, ils essayent

=> Fi sẽ liệt kê những trường hợp tương tự để các bạn dễ học: 

+ Balayer: quét

+ Bégayer: nói lắp

+ Déblayer: nhường đường, dọn đường 

+ Effrayer: dọa ai sợ, làm kinh hãi

+ Égayer: vui lên

+ Embrayer: nối, mắc

+ Enrayer: chấm dứt

+ Étayer: chống, cho dựa trên

+ Frayer: chơi thân, đàn đúm

+ Monnayer: chuyển cái gì thành tiền mặt, bán

+ Pagayer: chèo, bơi thuyền

+ Payer: trả

+ Rayer: gạch bỏ

2. TH2: động từ đuôi “oyer” và “uyer”:

Với nhóm này, ta sẽ luôn chuyển “y” thành “i” ở các ngôi Je, Tu, Il, Elle, On và Ils, Elles nha

Ex: Nettoyer: lau chùi, cọ rửa

Je nettoie, tu nettoies, il nettoie, ils nettoient

=> Động từ tương tự: 

+ Aboyer: sủa

+ Apitoyer: thông cảm, thương xót

+ Chatoyer: tán gẫu

+ Choyer : nâng niu, nuông chiều

+ Côtoyer : đi dọc, gần kề

+ Déployer : mở, trải, giương

+ Foudroyer : đánh chết bằng sét

+ Guerroyer : tiến hành chiến tranh 

+ Louvoyer : đi ngoắt ngéo

+ Larmoyer : rơi lệ, chảy nước mắt

+ Noyer : chìm, chết đuối

+ Ondoyer: có hình sóng, gợn sóng lăn tăn

+ Ployer : trĩu nặng

+ Rudoyer : đối xử thô bạo, ngược đãi

+ ennuyer : làm chán

+ Essuyer : lau chùi

+ Appuyer : nhấn

3. TH3: động từ đuôi “eyer”:

Nhóm động từ cuối cùng này thì phải giữ lại “y” trong mọi ngôi.

Ex: Grasseyer: phát âm gốc lưỡi

Je grasseye, tu grasseyes, il grasseye, ils grasseyent

=> Động từ tương tự: 

Abreyer: che, giấu

Bordeyer : điều khiển thuyền luân phiên bên này bên kia khi không có gió

Brasseyer : Định hướng đúng bãi đỗ bằng cách sử dụng các cánh tay của thuyền

Dépoteyer : bán lẻ đồ uống theo hũ, theo thùng

Faseyer : phất phơ như một lá cờ (nói về cánh buồm hướng theo trục của gió)

Langueyer : Dùng lưỡi lót các ống sậy của một cây đàn organ.

Volleyer : ném ra hàng loạt

—f—i—

 

Chúng ta thường thấy việc chia động từ tiếng Pháp thật phức tạp, mỗi chủ ngữ một cách chia. Chưa kể còn có rất nhiều động từ bất quy tắc, rất dễ chia sai. Nhưng đừng lo, tất cả các chủ điểm cần lưu ý đã có Fi tổng hợp cho các bạn, chỉ cần chăm chỉ theo dõi là học hành sẽ đơn giản đi nhiều :))

Ngoài ra, những điều nhỏ nhưng dễ sai này sẽ được lưu ý kỹ trong các khóa học tại #FIclasse, giúp học viên phân biệt ngay từ đầu, tránh học xong 1 thời gian lại bị rối loạn. Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại: https://tiengphapthuvi.fr/cat-khoa-hoc/khoa-hoc/.

– Khánh Hà –