Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Danh ngôn tiếng Pháp chủ đề sức khỏe


???????? ?? ?????́

Những danh ngôn, câu nói hay về sức khỏe sẽ giúp bạn quý trọng bản thân hơn. Sức khỏe là một trong những tài sản quý giá nhất của con người. Người ta luôn luôn quan niệm rằng “Có sức khỏe là có tất cả” Thật đúng là như vậy!

? Se réveiller en santé chaque matin est la plus grande richesse que nous puissions avoir dans la vie.

Thức dậy khỏe mạnh mỗi sáng là tài sản lớn nhất mà chúng ta có thể có trong đời.

? Aucun médecin ou médicament ne peut jamais vous donner la santé – ils peuvent vous aider; mais la santé doit venir de vous-même.

Không có bác sĩ hay liều thuốc nào có thể cho ta sức khỏe, chính ta mới tạo ra sức khỏe, bác sĩ và thuốc chỉ đóng vai trò hỗ trợ.

? La nature est le meilleur allié de la santé de l’homme.

Thiên nhiên là đồng minh tốt nhất cho sức khỏe con người.

? La santé, c’est ce qui sert à ne pas mourir chaque fois qu’on est gravement malade.

Sức khỏe là thứ giúp ta thoát khỏi tử thần mỗi lần đau ốm.

? Le secret de la santé, mentale et physique, c’est de ne pas se lamenter sur le passé, de ne pas de préoccuper du futur, mais de vivre le présent de façon sage et sérieuse.

Bí quyết để có được sức khỏe tinh thần và thể chất tốt là không than vãn quá khứ, không bận lo tương lai, mà hãy sống khôn ngoan và nghiêm túc với hiện tại.

? La santé c’est comme l’honneur, elle n’a pas de prix.

Sức khỏe cũng giống như danh dự, là vô giá.

? Heureux celui qui joint la santé à l’intelligence.

Hạnh phúc là khi kết nối được sức khỏe với trí tuệ.

? Le meilleur moyen de rester en bonne santé, c’est de manger ce que vous ne voulez pas manger, de boire ce que vous ne voulez pas boire, et de faire des choses que vous n’aimez pas faire.

Cách tốt nhất để giữ sức khỏe là ăn những gì bạn không muốn ăn, uống những gì bạn không muốn uống và làm những việc bạn không thích làm.

? Dans la vie, le plus important c’est d’être en bonne santé et le reste viendra avec du temps.

Trong cuộc sống, điều quan trọng nhất là có một sức khỏe tốt, những thứ còn lại hãy để thời gian trả lời.

? J’ai décidé d’être heureux parce que c’est bon pour la santé.

Tôi quyết định luôn hạnh phúc bởi điều đó tốt cho sức khỏe.

~~~

Bạn thích học tiếng Pháp qua các câu danh ngôn thì đừng bỏ qua chuyên mục hấp dẫn này trên website Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr) nhé!

– Thanh Ngân –

Tìm hiểu về các loại sữa trong tiếng Pháp


Những từ vựng và khái niệm cần lưu tâm về một chủ đề quen thuộc là “sữa”. Nhưng sẽ có nhiều thông tin bạn chưa biết đó nhé!

1. Le lait cru : sữa tươi

  • aucun traitement thermique : không xử lý nhiệt
  • doit bouillir au moins 10 minutes avant d’être consommé : đun sôi trong vòng 10 phút trước khi sử dụng
  • doit être utilisé le jour même : sử dụng trong ngày

2. Le lait frais pasteurisé : sữa tươi thanh trùng

Élimine les micro-organismes : Loại bỏ vi sinh vật

  • chauffé à 90°C 15 à 20 sec : xử lý ở nhiệt độ 90 ° C 15 đến 20 giây
  • refroidi très rapidement : làm lạnh nhanh
  • conditionnement : đóng bao bì

Conservation : bảo quản

  • fermé, 5-7 jours au frais : đóng, 5-7 ngày trong tủ lạnh
  • ouvert, 2 jours au frais : mở, 2 ngày trong tủ lạnh

Garde la saveur du lait cru : Giữ nguyên hương vị của sữa tươi

3. Lait stérilisé UHT : sữa tiệt trùng

  • chauffé à 140°C plusieurs sec : xử lý ở nhiệt độ 140°C trong vài giây
  • refroidi brusquement : làm lạnh đột ngột
  • conditionné dans des emballages stériles : đóng trong bao bì vô trùng
  • UHT préserve les qualité du lait frais : phương pháp tiệt trùng giữ nguyên chất lượng của sữa tươi
  • Conservation : bảo quản 

+ 3 mois dans l’emballage : đóng, 3 tháng

+ ouvert, 3 jours au frais : mở, 3 ngày trong tủ lạnh

4. Lait concentré : sữa đặc

  • Lait – 50% de sa teneur en eau : Giảm 50% hàm lượng nước trong sữa
  • Conditionnement en boîte métallique ou en tube : Đóng trong hộp kim loại hoặc tuýp ống
  • Conservation : plus d’un an – bảo quản hơn 1 năm

5. Le lait en poudre : sữa bột

  • Lait entièrement déshydraté : Sữa được tách nước hoàn toàn
  • Conservation : un an au frais et au sec – Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát trong vòng một năm

– Ánh Tuyết –

Bạn đã biết 4 nghĩa của tính từ “juste” chưa?


Liệu bạn đã biết đủ 4 nghĩa này của tính từ “juste” chưa? Đọc nghĩa thứ hai thì đừng ngã ngửa nhé.

1. Correct, conforme : đúng

Exemple : 

  • C’est juste ou faux ?
    (Nó đúng hay sai?)
  • Tes réponses à l’exercice sont toutes justes ! Bravo !
    (Câu trả lời của bạn đúng hết! Chúc mừng!)

2. Insuffisant : thiếu

Exemple :

  • 10 euros, c’est un peu juste pour acheter ce livre.
    (10 euros vẫn thiếu để mua quyển sách này)
  • Des rations trop justes, mal calculées
    (Khẩu phần ăn bị thiếu, được tính toán sai)

3. Précis : chính xác, chuẩn 

Exemple :

Cette balance est juste, tu pèse vraiment 60 kgs !

(Cái cân này chính xác mà, bạn nặng 60 kg thật!)

4. Qui respecte le droit, la justice : công bằng

Exemple :

Le conseil de discipline a pris une décision juste.

(Ban Kỷ luật đã đưa ra một quyết định công bằng.)

~~~

Dù đã nhắc đi nhắc lại N lần rồi, nhưng Fi vẫn phải nhắc lần thứ N+1 nữa : Khi học từ nhất định phải chú ý đến các loại nghĩa của từ đó, đừng chỉ chăm chăm biết 1 nghĩa rồi mặc định trong mọi trường hợp nó đều có nghĩa như thế. Nguy hiểm lắm!

– Ánh Tuyết –

Phân biệt “devoir” và “se devoir”


“Devoir” là gì? Đương nhiên là “phải” rồi đúng không các bạn?

Non non non, “devoir” còn có rất nhiều nghĩa nữa nhé. Không học cẩn thận là nhầm như chơi. Cùng xem nhé.

I. Động từ “devoir”

1. Thường thường, ta sẽ thấy “devoir” với các nghĩa như “phải trả một khoản tiền cho ai đó” hoặc “mắc nợ một thứ gì đó đối với ai hoặc cái gì”.

Exemples :

 – Je te rappelle que tu me dois encore 200 dollars.

(Tôi nhắc bạn rằng bạn còn nợ tôi 200 dollars đấy.)

– Les enfants doivent le respect à leurs parents.

(Bọn trẻ con phải tôn trọng bố mẹ.)

– Nous devons le succès de ce projet au professionnalisme de nos employés.

(Chúng ta thành công dự án này là nhờ sự chuyên nghiệp của nhân viên.)

2. Động từ này cũng rất thường được sử dụng theo sau bởi một động từ nguyên thể. Nghĩa của từ cũng rất đa dạng; nó có thể có nghĩa là sự bắt buộc (une obligation), sự cần thiết (une nécessité), hoặc khả năng (une probabilité).

Exemples :

– Depuis qu’elle vit en banlieue, elle doit partir une heure plus tôt pour se rendre au travail. (obligation)

(Vì sống ở ngoại ô nên cô ấy phải về sớm hơn một tiếng để đi làm)

– Nous avons dû rebrousser chemin en raison du mauvais temps. (nécessité)

(Chúng tôi đã phải quay lại do thời tiết xấu.)

– À l’heure qu’il est, Lucie doit être arrivée. (probabilité)

(Lúc này, chắc hẳn Lucie đã đến.)

II. Động từ phản thân “se devoir”

Để thể hiện sự bắt buộc, chúng ta cũng thường gặp động từ phản thân “se devoir”.

1. Se devoir + nom
Obligation de se consacrer à quelqu’un ou à quelque chose
(Bắt buộc phải cống hiến hết mình cho ai đó hoặc điều gì) 

2. Se devoir de + V-inf
Avoir l’obligation morale de faire quelque chose
(Bắt buộc về mặt tinh thần làm điều gì đó)

Đó là lý do vì sao mà cấu trúc động từ này thường đi với chủ ngữ chỉ người thay vì chỉ vật. Trong trường hợp chủ ngữ chỉ vật, ta sẽ chỉ dùng với “devoir + V-inf”.

Exemples :

– Maintenant qu’il est veuf, il se doit à ses enfants avant tout.

(Hiện ông ấy đã góa vợ, trên hết ông ấy cần chăm lo hết mình cho các con.)

– Tu te dois de lui dire la vérité même si tu sais qu’il ne veut pas l’entendre.

(Bạn phải nói cho anh ấy biết sự thật ngay cả khi bạn biết anh ấy không muốn nghe.)

– Nous nous devons de réussir là où nos prédécesseurs ont échoué.

(Chúng ta phải thành công ở nơi mà những người đi trước đã thất bại.)

– Le comité se devait de considérer objectivement toutes les propositions reçues.

(Ủy ban đã phải xem xét một cách khách quan tất cả các đề xuất nhận được.)

Attention : 

– Cette question devait être étudiée sous différents angles. 

!!! Chứ không phải : Cette question se devait d’être étudiée sous différents angles.

(Vấn đề này cần được nghiên cứu dưới nhiều góc độ.)

– Tous les collègues étaient présents, comme il se doit.

(Tất cả các đồng nghiệp đều đã có mặt, giống như chúng ta đoán.)

“Comme il se doit” = comme c’est l’usage ou comme on pouvait le prévoir.

III. Devoir (n.m)

Ngoài ra, “devoir” cũng có thể là một danh từ

1. Obligation morale définie par l’éthique ou par la loi : Nghĩa vụ

Exemple :

Devoir de citoyen (nghĩa vụ của công dân)

Devoirs envers son mari, sa femme (nghĩa vụ đối với người chồng, người vợ)

2. Exercice scolaire imposé à un élève, à un étudiant : Bài tập

Exemple :

Devoir de littérature (bài tập môn ngữ văn)

***

Trên đây là những cách sử dụng của động từ và danh từ “devoir”. Các bạn thấy đấy, việc hiểu và sử dụng một từ là không hề đơn giản. Rất nhiều bạn chỉ biết mỗi nghĩa của “devoir” là “phải/bắt buộc làm gì”, sau đó trong mọi trường hợp sẽ mặc định nghĩa đó luôn, từ đó dẫn đến hiểu sai văn bản. Chúng ta cần hết sức hiện tượng này, học từ cần phải thực sự cẩn thận.

– Thanh Ngân –

10 tính từ đi kèm với tiền tố “uni”


Trong bài viết: 10 tính từ đi với tiền tố “omni” – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr), chúng ta đã học được 10 tính từ đi kèm với tiền tố “omni”, các bạn còn nhớ chứ? Để tiếp tục série đó, chúng ta cùng nhau xem 10 tính từ đi kèm tiền tố “uni”, tiền tố mang nghĩa trái ngược hoàn toàn với “omni”. Hãy học để nâng tầm từ vựng của mình nào.

Các bạn ơi, tình hình là ad có thích một anh đẹp trai gần nhà, thích lắm :))) Nhưng có vẻ ảnh không thích ad huhu. Các bạn tư vấn giúp ad làm sao để biến “amour unilatéral” (tình yêu đơn phương) ấy thành “amour bilatéral” (tình yêu có hồi đáp) với :))))))

~~~

Xem thêm: 10 tính từ đi với tiền tố “omni” – Học tiếng Pháp (tiengphapthuvi.fr)

– Thanh Ngân –

10 tính từ đi với tiền tố “omni”


“Omni” là một tiền tố khá đặc biệt, mang nghĩa là tất cả, đa, toàn…

Không nhiều từ đi được với tiền tố này, nhưng một khi bạn sử dụng được từ có chứa tiền tố này thì nó sẽ nâng tầm tiếng Pháp của bạn lên nhiều đấy. Trong bài viết lần này, Fi sẽ giới thiệu đến các bạn bộ 10 tính từ đi kèm với tiền tố “omni” vô cùng thú vị. Cùng xem nhé.

Ai muốn trở thành “omniscient” giống ad thì giơ tay nào :))))

– Thanh Ngân –

Những quan niệm hay về vẻ đẹp bằng tiếng Pháp


Vẻ đẹp thật sự là gì? Cùng khám phá qua những câu nói nổi tiếng bằng tiếng Pháp dưới đây!

1. La beauté, ce n’est pas avoir un beau visage, mais un bel esprit, un bon coeur et surtout, une belle âme.

Đẹp, không phải là có một gương mặt đẹp, mà là có một tinh thần lạc quan, một trái tim nhân ái, đặc biệt là một tâm hồn đẹp.

2. La beauté accroche le regard mais une belle personnalité accroche le coeur.

Vẻ đẹp bề ngoài thì thu hút mắt nhìn. Còn một tính cách đẹp thì chạm tới trái tim

3. La beauté attire l’oeil mais la personnalité capture le coeur.

Vẻ đẹp bên ngoài thu hút được ánh nhìn, nhưng vẻ đẹp trong nhân cách chiếm được cả trái tim.

4. Ne sois pas aveuglé par la beauté extérieure… La vraie beauté se trouve dans le coeur!

Đừng mùa quáng trước vẻ đẹp bên ngoài. Vẻ đẹp thực sự chính là ở trong tim.

5. Un joli visage vieillira, un joli corps changera, mais un bon coeur restera toujours un bon coeur.

Khuôn mặt xinh xắn sẽ già đi, thân hình đẹp đẽ sẽ thay đổi, nhưng một trái tim nhân hậu sẽ luôn là một trái tim nhân hậu.

6. Quand l’amour grandit en toi, la beauté fait de même. Car l’amour est la beauté de l’âme.

Khi tình yêu lớn dần trong bạn, thì vẻ đẹp cũng vậy. Vì tình yêu là vẻ đẹp của tâm hồn.

7. L’élégance, c’est quand l’intérieur est aussi beau que l’extérieur.

Sự sang trọng là khi tâm hồn cũng đẹp như vẻ bề ngoài.

8. Seul celui qui possède une grande beauté intérieur perçoit toute la beauté du monde.

Chỉ người có nội tâm tuyệt đẹp mới cảm nhận hết được vẻ đẹp của thế giới.

9. Les gens sont comme les vitres sales. Ils sont éclatants et brillent lorsqu’il y a du soleil, mais lorsque l’obscurité s’installe, leur véritable beauté est révélée seulement s’il y a une lumière qui vient de l’intérieur.

Con người giống như những tấm kính bẩn. Chúng trở nên rực rỡ và tỏa sáng khi có ánh nắng mặt trời, trong bóng tối, vẻ đẹp thực sự chỉ được bộc lộ nếu có ánh sáng từ bên trong.

10. Beauté sans bonté, c’est une lumière sans clarté.

Thứ vẻ đẹp không đi kèm với lòng tốt chẳng khác nào một chiếc đèn không có ánh sáng.

– Khánh Hà –