Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Phân biệt ‘depuis’, ‘dès’ và ‘à partir de’ trong tiếng Pháp


1. Depuis / Depuis que : từ khi

a. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại :

Ex : Elle joue du piano depuis son enfance.

  • Cô ấy chơi đàn piano từ khi cô ấy còn bé (và bây giờ cô ấy vẫn chơi)

Depuis qu’il habite ici, il n’a pas cessé de se plaindre.

  • Từ khi anh ấy ở đây, anh ấy không ngừng phàn nàn (bây giờ vẫn thế).

b. Diễn tả sự kéo dài của một hành động từ lúc bắt đầu :

Il cherche du travail depuis plus d’un an.

  • Anh ấy tìm việc làm suốt hơn một năm nay rồi.

Depuis 3 ans, les prix n’ont cessé d’augmenter.

  • Suốt 3 năm nay, giá cả đã không ngừng tăng.

Chúng ta cũng quan sát thấy ‘depuis’ có một nét nghĩa hơi giống ‘il y a’. Trong trường hợp này động từ sẽ luôn chia ở Passé Composé. Nhưng giữa ‘depuis’ và ‘il y a’ trong câu Passé Composé, chúng ta cũng cần phân biệt rõ, đó là ‘il y a’ đứng trước một lượng thời gian để chỉ một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex: J’ai rencontré Marie il y a 5 minutes. (Tôi đã gặp Marie cách đây 5 phút. )

2. Dès / Dès que : ngay khi

Diễn tả một thời điểm bắt đầu của hành động

  • Mang ý nghĩa ‘tout de suite’, ‘sans attendre’, ‘sans délai’

Ex :  Dès son retour, elle m’a appelé.

  • Ngay khi cô ấy trở về, cô ấy đã gọi điện cho tôi.

Je me coucherai dès qu’ils seront partis.

  • Tôi sẽ đi ngủ ngay khi anh ấy ra về.

3. À partir de : kể từ khi

Cũng diễn tả thời điểm bắt đầu của một hành động, nhưng không mang ý ‘tout de suite’, ‘d’urgence’

Ex : À partir de demain, je cesse de fumer.

  • Từ ngày mai, tôi sẽ bỏ hút thuốc.

À partir du 5 mars 2022, je suis adulte.

  • Kể từ ngày 5/3/2022, tôi là người lớn.

– Ánh Tuyết –

8 điều học sinh cần làm trước ngày khai giảng


Khai giảng đến rồi, khai giảng đến rồi! Trước ngày khai giảng thì chúng ta làm gì nhỉ? Hãy cùng Fi kể tên 8 điều được làm phổ biến trước ngày khai giảng nhé!

1. Acheter des manuels et des cahiers d’exercices (Mua Sách giáo khoa và Sách bài tập):

Ngày xưa, mình rất háo hức đi mua sách giáo khoa rồi bọc, dán nhãn đầy đủ. Nhưng sau này mình quyết không mua bọc nilon nữa vì muốn bảo vệ môi trường. Cũng có một thời chuyển qua dùng bọc giấy, nhưng sau lười quá, khỏi bọc luôn. 

2. Acheter des affaires d’école (Mua đồ dùng học tập) :

Cặp, vở, bút bi, bút chì, thước kẻ, tẩy, máy tính,…

3. Ranger notre bureau (Thu dọn, sắp xếp lại bàn học) :

Ôi cái lúc nghỉ học, không hiểu mình đã làm gì mà bàn học trở nên kinh khủng đến thế, thôi thì đã đến lúc dọn dẹp lại rồi.

4. Classer des manuels de l’année précédente (Sắp xếp sách vở năm học trước) :

Nhiều người sẽ giữ lại sách vở năm trước phòng trường hợp cần đến, nhưng mình thì thanh lý luôn cho đứa em họ (se débrasser de).

5. Régler l’alarme (Đặt chuông báo thức) :

Năm học mới đến, chúng ta phải sửa ngay lại đồng hồ sinh học đã bị đảo lộn trong suốt quãng thời gian nghỉ học thôi.

6. Préparer l’uniforme d’école (Chuẩn bị đồng phục đi học) :

Chúng ta cần xem xem có cần mua thêm đồng phục, hay máy vá, sửa gì không nhé. Buổi khai giảng thì nhất định phải mặc đồng phục đẹp hihi.

7. Chercher des casse-croûtes près de l’école (Tìm những quán ăn vặt gần trường) :

Vào học rồi, kiểu gì cũng cần có chỗ ăn uống tụ tập bạn bè sau giờ học, vậy nên hãy tìm ngay các địa điểm thích hợp nha.

8. Avoir une grande fête avec des amis avant la rentrée (Làm một bữa no nê, quẩy tưng bừng với bạn trước khi phải vùi đầu vào sách vở) 

Trong năm học chắc chắn chúng ta còn thời gian tiệc tùng nữa, nhưng hãy làm một bữa hoành tráng để chào mừng ngày khai trường nha.

***

Các bạn còn làm gì trước ngày khai trường nữa không nhỉ ?

– Thanh Ngân –

Những câu nói tiếng Pháp đầy xúc động về tình yêu thương của cha mẹ


Tình yêu của cha mẹ cho con cái có thể vượt không gian, xuyên thời gian và luôn là nguồn động lực, niềm tin lớn lao nhất cho con cái khôn lớn, trưởng thành.

1. Il n’y a qu’un amour profond, sincère, inaltérable, c’est l’amour maternel.

Chỉ tồn tại duy nhất một tình yêu sâu sắc, chân thành, bất biến, đó là tình mẹ.

2. Les parents sont les seules personnes au monde à passer leur vie à donner de l’amour sans rien attendre en retour.

Bố mẹ chính là người duy nhất trên thế giới dành trọn cuộc đời để cho đi một tình yêu không mong chờ hồi đáp.

3. L’amour des parents est aussi vaste que l’univers, on peut le voir mais impossible d’atteindre son immensité.

Tình yêu của bố mẹ cũng rộng lớn như vũ trụ, chúng ta chỉ có thể nhìn, chứ không thể chạm tới được sự mênh mông của nó.

4. L’amour d’un père est plus haut que la montagne, l’amour d’une mère est plus profond que l’océan.

Tình cha cao hơn núi ngàn, nghĩa mẹ sâu hơn đại dương.

5. Le bonheur, c’est avoir une mère qui nous aime, un père pour nous conduire, avoir encore ses parents à l’âge d’homme pour les voir sourire à nos efforts, et voir nos parents applaudir à nos succès.

Hạnh phúc là có một người mẹ yêu ta, một người cha dẫn dắt ta, còn cha mẹ khi ta trưởng thành để thấy nụ cười của họ trước nỗ lực của ta, và sự tán dương trước những thành công.

– Thanh Ngân –

Danh từ đuôi “age” giống đực hay giống cái?


Như chúng mình đã biết, danh từ nào tiếng Pháp cũng có “giới tính” riêng của nó. Việc ghi nhớ chúng đôi khi thật mệt mỏi. Chính vì vậy, khi học ngôn ngữ này, các thầy cô sẽ đưa ra một vài quy tắc quen thuộc để nhận biết và phán đoán giống của chúng một cách dễ dàng hơn.

Điển hình đó là: danh từ đuôi “age” THƯỜNG sẽ là giống đực. Thế còn trường hợp BẤT THƯỜNG thì sao?

Hãy cùng Fi tổng hợp một vài danh từ đuôi “age” mà là giống cái nhé!

1. Cage : Lồng, chuồng, nhà giam

2. Image : Hình ảnh

3. Nage : Sự bơi

4. Page : Trang giấy

5. Plage : Bãi biển

Một vài từ ít gặp hơn:

6. Rage : Cơn đau nhức nhối, sự hung dữ, tức giận

7. Saxifrage : Cây tai hùm

8. Embages (số nhiều): parler sans ambages: Nói thẳng, không úp mở.

9. Hypallage: Phép hoán trạng trong văn học.

Mọi người còn sưu tầm thêm được từ nào nữa không nhỉ ? Hãy cùng nhau chia sẻ để học tốt nhé !

– Khánh Hà –

[Truyện chêm tiếng Pháp] Thông tin cơ bản về SEA Games nói chung và SEA Games 31 nói riêng


Vào thứ 5 ngày 12 tháng 5 vừa qua, lễ khai mạc chính thức của SEA Games 31 (la cérémonie d’ouverture des 31e jeux d’Asie du Sud-Est) đã diễn ra tại sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội (au stade national de My Dinh, à Hanoï).

SEA Games là gì?

SEA Games, hay còn gọi là Đại hội Thể thao Đông Nam Á là một sự kiện thể thao tổ chức hai năm một lần, quy tụ 11 quốc gia trong khu vực (rassembler 11 pays de la région): Brunei (Brunei), Myanmar (le Myanmar), Campuchia (le Cambodge), Lào (le Laos), Đông Timor (le Timor Oriental), Indonesia (l’Indonésie), Malaysia (la Malaisie), Philippines (les Philippines), Singapore (Singapour), Thái Lan (la Thaïlande), và Việt Nam (le Vietnam).

SEA Games đầu tiên (La première édition) được tổ chức vào năm 1959 tại Bangkok, Thái Lan với sự tham gia của 6 quốc gia (6 pays), 527 vận động viên (527 athlètes) với 12 bộ môn (12 disciplines sportives) trong chương trình.

SEA Games 31, Hà Nội, Việt Nam

SEA Games 31 được tổ chức tại Việt Nam, là một sự kiện rất được mong chờ (un évènement très attendu). Hà Nội là thành phố chủ nhà nhưng các nội dung thi sẽ diễn ra trên 11 tỉnh thành lân cận (onze provinces avoisinantes).

Gần 10 000 vận động viên sẽ tham gia tranh tài tại SEA Games 31 với 40 bộ môn (40 disciplines sportives) và 526 nội dung thi (526 épreuves). ⅔ số môn thi đấu sẽ lấy từ Olympics và Asiad.

Đây là lần thứ 2 Việt Nam tổ chức SEA Games, sau 19 năm kể từ SEA Games 2003. Sự kiện ban đầu dự định tổ chức vào mua thu năm 2021 (initialement programmé pour l’automne 2021), tuy nhiên do tình hình dịch bệnh còn phức tạp nên hoãn tới năm nay. Như vậy, sự kiện này đánh một dấu mốc lớn cho sự mở cửa trở lại của Việt Nam với thế giới (le Vietnam est à nouveau ouvert au monde).

Các môn thi đã bắt đầu từ ngày 6/5, trước khai mạc. Lễ bế mạc (la cérémonie de clôture) sẽ diễn ra vào ngày 23/5 tại Cung điền kinh trong nhà Hà Nội (au palais de l’athlétisme de Hanoï).

Trên đây là những thông tin cơ bản về SEA Games nói chung và SEA Games 31 nói riêng. Để có thể nói về chủ đề này, các bạn cần chuẩn bị một số từ vựng quan trọng như trên. Hãy tiếp tục theo dõi những bài viết từ vựng về sự kiện của Fi để có thể nói được mọi chủ đề xoay quanh cuộc sống của chúng ta nhé!

– Ánh Tuyết –

Từ vựng tiếng Pháp chủ đề thương mại (trình độ B1)


Bạn đang ở trình độ B1, B2? Vậy bạn đã nắm rõ bộ từ tiếng Pháp chủ đề thương mại này chưa? Trong bài viết lần này, Fi sẽ giới thiệu bộ từ và những kiến thức cơ bản nhất về chủ đề thương mại trong tiếng Pháp. Sẵn sàng chưa? Allons-y!

Đầu tiên, trong thương mại, chúng ta có nhà bán buôn (les grossistes) và nhà bán lẻ (les détaillants). Cụ thể:

  • Les grossistes : những người bán buôn/ bán với số lượng lớn hàng hóa cho các nhà bán lẻ (vendre en gros des marchandises aux détaillants)
  • Les détaillants : những người bán lẻ hàng hóa cho các cá nhân, hay còn gọi là người tiêu dùng (vendre au détail des marchandises aux particuliers, c’est-à-dire les consommateurs)

Vậy chúng ta có hai khái niệm bán hàng ở đây:

  • Vendre en gros : bán với số lượng lớn, bán buôn (vendre en grande quantité)
  • Vendre au détail : bán với số lượng nhỏ, bán lẻ (vendre par petites quantités)

Một nhà bán lẻ có thể bán hàng tại cửa hàng, bán theo đơn đặt hàng hoặc bán trên mạng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cụ thể từng khái niệm:

1. La vente dans un lieu public (Bán tại cửa hàng):

Hình thức bán hàng phổ biến này có thể gặp ở bất cứ đâu, gồm :

– Chợ (le marché) : nơi thường bán các mặt hàng thực phẩm (les denrées alimentaires)
Chúng ta có một vài expression đi kèm sau :
Faire son/le marché (đi chợ) và à bon marché (với giá rẻ)

– Cửa hàng

  • le magasin : là nơi thường bán lẻ những mặt hàng được sản xuất, chế tạo (les articles manufacturés) hoặc thực phẩm (les denrées alimentaires)
  • la boutique : là nơi thường bán lẻ những mặt hàng được sản xuất, chế tạo (les articles manufacturés), cũng có thể chỉ nơi vừa sản xuất vừa bán lẻ luôn.

Cửa hàng thường được chia thành các gian hàng (le rayonnage/rayon)

Đi kèm với cửa hàng chúng ta có một vài expression sau:

faire du lèche-vitrines (đi mua sắm qua cửa sổ – đi dạo ngắm nghía hàng hóa qua cửa kính mà không mua), faire les magasins/boutiques (đi mua sắm), tenir la boutique (quản lý một vụ làm ăn kinh doanh), fermer boutique (dừng một vụ làm ăn kinh doanh),  parler boutique (nói về chuyện kinh doanh),

– Cửa hàng lớn (le grand magasin) : cửa hàng gồm nhiều tầng được chia thành nhiều gian hàng, bán lẻ những mặt hàng được sản xuất, chế tạo (les articles manufacturés) hoặc thực phẩm (les denrées alimentaires). Những mặt hàng bán ở đây thường có nhiều nhãn hiệu khác nhau và nhìn chung là khá đắt (couteux).

– Cửa hàng tiện lợi (la supérette) : là cửa hàng bán đồ ăn tự phục vụ (en libre service)

  • siêu thị (le supermarché) : là cửa hàng với mặt tiền lớn (từ 400-2500m2), thường bán đồ ăn và nhiều loại hàng hóa khác.
  • siêu thị lớn (l’hypermarché) : là cửa hàng với mặt tiền siêu lớn (trên 2500m2), bán đồ ăn, các thiết bị gia dụng điện tử, máy tính… Nó thường có chỗ để xe riêng cho khách hàng. 

Việc có mặt bằng, địa điểm cố định giúp thu hút một lượng khách tham quan mua sắm lớn. Ngoài ra, với tâm lý khách hàng muốn được nhìn, chạm trực tiếp sản phẩm thì việc có cửa hàng sẽ giúp tăng khả năng mua hàng hơn.

2. La vente par correspondance (Bán theo đơn đặt hàng):

Bán hàng theo đơn đặt là việc bán lẻ hàng hóa thông qua thư. Công ty sẽ gửi ấn phẩm quảng cáo (le catalogue) đến địa chỉ của mọi người. Nếu ai đó muốn mua hàng thì sẽ phải điền vào đơn đặt hàng (un bordereau de commande).

Đơn đặt hàng thường cần những thông tin sau:

  • Thông tin cá nhân (les coordonnées personnelles)
  • Tên sản phẩm và ấn phẩm quảng cáo (les noms et références des produits)
  • Số lượng hàng muốn đặt (les quantités désirées)
  • Phương thức thanh toán (le mode de paiement choisi)

Khi công ty nhận được đơn đặt hàng, họ sẽ chuẩn bị kiện hàng (le colis) và gửi nó đến địa chỉ cần cùng với một phiếu giao hàng (un bordereau de livraison)

3. La vente en ligne (Bán qua mạng Internet):

Bán hàng qua mạng Internet cũng giống như bán qua đơn đặt hàng, tuy nhiên trung gian ở đây là Internet. Sản phẩm sẽ hiển thị trên trang web internet. Khi khách hàng chọn mua sản phẩm, sản phẩm sẽ được lưu lại trong giỏ hàng (le panier). Khi việc chọn hàng kết thức, khách hàng kiểm tra lại giỏ hàng và tạo một tài khoản (créer un compte). Nếu đã có tài khoản thì sẽ đăng nhập, kiểm tra thông tin (vérifier les informations) và tiến hành thanh toán (effectuer le paiement). Thường khi mua hàng qua mạng, khách hàng sẽ thanh toán bằng thẻ ngân hàng (par carte bancaire), song còn có rất nhiều hình thức thanh toán khác như ví điện tử (le portefeuille électronique), thanh toán khi nhận hàng (le cash on delivery ou COD)

***

Trên đây là những từ vựng và kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực thương mại ở trình độ B1. Các bạn đã hiểu và nắm được hết rồi chứ? Đi thi Delf mà trúng chủ đề này thì hãy vận dụng ngay bộ từ này vào. Cuối cùng, hãy đón chờ những chủ đề từ vựng siêu hấp dẫn của Fi trên page và website nhé.

– Khánh Hà –

Từ vựng tiếng Pháp về các lĩnh vực kinh tế


Các lĩnh vực kinh tế mình đã được học trong bộ môn Địa lý từ phổ thông, nhưng trong tiếng Pháp thì nó được gọi với cái tên như thế nào nhỉ? Cùng tìm hiểu nhé!

1. Le secteur primaire (khu vực 1) : 

  • L’agriculture (n.f) : nông nghiệp
  • La pêche : đánh bắt thủy hải sản
  • L’exploitation forestière (n.f) : lâm nghiệp
  • L’exploitation minière (n.f) : khai thác mỏ

2. Le secteur secondaire (khu vực 2) : 

  • L’industrie agroalimentaire (n.f) : công nghiệp chế biến nông sản
  • Le textile : dệt may
  • L’industrie du bois (n.f) : công nghiệp chế biến gỗ
  • L’aéronautique (n.f) : hàng không
  • L’industrie spatiale (n.f) : vũ trụ
  • L’automobile (n.f) : ô tô
  • L’électronique (n.f) : điện tử
  • L’énergétique (n.f) : năng lượng
  • Le raffinage du pétrole : lọc dầu
  • La construction (n.f) : xây dựng
  • L’industrie chimique (n.f) : công nghiệp hóa chất
  • L’ndustrie pharmaceutique (n.f) : công nghiệp dược phẩm
  • L’artisanat d’art (n.m) : đồ thủ công mỹ nghệ

3. Le secteur tertiaire (khu vực 3) : 

  • Le conseil : tư vấn
  • L’assurance (n.f) : bảo hiểm
  • La santé/la médecine : y tế, chăm sóc sức khỏe
  • L’éducation (n.f) et la formation : giáo dục và đào tạo
  • La banque : ngân hàng
  • La grande distribution : bán lẻ 
  • Le tourisme : du lịch
  • La restauration (cafés, restaurants) : dịch vụ ăn uống 
  • L’hôtellerie (n.f) : khách sạn
  • Les agences immobilières (n.f) : bất động sản
  • Les médias (n.m) (journaux, télévision, cinéma) : truyền thông (báo chí, truyền hình, điện ảnh)
  • Les télécommunications (n.f) : viễn thông
  • L’informatique (n.f) : công nghệ thông tin
  • Le transport, la logistique : vận tải
  • Les services juridiques (n.m) : dịch vụ pháp lý

– Ánh Tuyết –