Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Danh ngôn tiếng Pháp truyền động lực cho bạn


Nếu như bạn đang mất niềm tin vào bản thân mình, hãy đọc ngay những câu danh ngôn tiếng Pháp dưới đây để có thêm động lực cố gắng trong cuộc sống!

1. La meilleure façon de prédire l’avenir est de le créer. 

Cách hay nhất để nói trước tương lai là tạo ra nó.

2. Croyez en vos rêves et ils se réaliseront peut-être. Croyez en vous et ils se réaliseront sûrement.

Tin vào những giấc mơ và chúng có thể sẽ thành hiện thực. Tin vào bản thân và những giấc mơ chắc chắn sẽ thành hiện thực.

3. Celui qui veut réussir trouve un moyen. Celui qui veut rien faire trouve une excuse.

Muốn thì sẽ tìm cách, không muốn thì sẽ tìm lý do.

4. Si vous pensez que vous ne valez pas grand-chose, vous ne trouverez personne pour augmenter votre prix.

Nếu bạn nghĩ rằng mình không hợp với những điều lớn lao thì bạn sẽ chẳng bao giờ tìm được người nâng tầm giá trị của bạn.

5. Vous ne trouverez jamais ce que vous ne cherchez pas.

Bạn sẽ không bao giờ tìm thấy thứ mà mình không tìm.

6. Si vous pouvez le rêver, vous pouvez le faire.

Nếu bạn có thể mơ, vậy thì bạn cũng có thể làm được.

7. Notre vie vaut ce qu’elle nous a coûté d’efforts.

Cuộc sống xứng đáng với những gì chúng ta phải trả bằng nỗ lực.

8. Le seul endroit où le succès précède le travail est dans le dictionnaire.

Nơi duy nhất mà thành công đến trước công việc là trong từ điển.

9. Le but de la vie, ce n’est pas l’espoir de devenir parfait, c’est la volonté d’être toujours meilleur.

Mục tiêu trong cuộc sống không phải là hy vọng trở nên hoàn hảo mà là sẵn sàng để tốt hơn mỗi ngày.

10. La persévérance, c’est ce qui rend l’impossible possible, le possible probable et le probable réalisé.

Kiên trì chính là thứ giúp biến những thứ không thể thành có thể, thành những điều khả thi và những điều có thể thành hiện thực.

11. Il n’y a qu’une façon d’échouer, c’est d’abandonner avant d’avoir réussi.

Chỉ có duy nhất một cách thất bại, đó là từ bỏ trước khi thành công.

12. Rien de grand ne s’est accompli sans passion.

Chẳng có thứ gì lớn lao có thể đạt được nếu thiếu sự say mê.

13. Il vaut mieux exceller dans une seule discipline plutôt que d’être médiocre dans plusieurs.

Việc xuất sắc ở duy nhất một lĩnh vực sẽ tốt hơn là bình thường trong nhiều lĩnh vực.

14. En suivant le chemin qui s’appelle plus tard, nous arrivons sur la place qui s’appelle jamais.

Đi theo con đường được gọi là “để sau đi”, chúng ta sẽ đến nơi được gọi là “không bao giờ”.

15. Le monde n’a progressé que grâce aux choses impossibles qui ont été réalisées.

Thế giới chỉ phát triển nhờ những điều bất khả thi được biến thành hiện thực.

16. Les obstacles sont ces choses effrayantes que vous apercevez lorsque vous détournez les yeux de vos objectifs.

Trở ngại là những thứ đáng sợ mà bạn nhìn thấy khi mà bạn xa rời những mục tiêu của mình.

17. Pour pouvoir contempler un arc-en-ciel, il faut d’abord endurer la pluie.

Nếu muốn thấy cầu vồng thì phải trải qua mây mưa.

18. Les espèces qui survivent ne sont pas les espèces les plus fortes, ni les plus intelligentes, mais celles qui s’adaptent le mieux aux changements.

Những loài tồn tại không phải là những loài khỏe nhất, thông minh nhất mà là những loài thích nghi giỏi nhất khi có những thay đổi.

19. Commencez par changer en vous ce que vous voulez changer autour de vous.

Hãy thay đổi ở bản thân điều mà bạn muốn thay đổi thế giới.

20. Il est difficile d’échouer. Mais il est encore plus difficile de ne pas avoir essayé de réussir.

Thật khó khăn khi ta thất bại. Nhưng nó còn khó khăn hơn nếu ta không cố gắng để thành công.

– Thúy Quỳnh –

[Truyện chêm tiếng Pháp] Bỏ bữa sáng và cái kết…


Sauter le petit déjeuner et la fin…

Ôi, mọi người ơi, ngày xưa có ai từng nghĩ giống mình là nhịn ăn sáng có thể giảm cân không nhỉ ? Quả là một ý tưởng tồi! Và ý tưởng ấy đã khiến mình phải trả giá bằng những cơn đau dạ dày quằn quại. 

Tiếp nhận chất dinh dưỡng ngay lúc ngủ dậy (Absorber des nutriments dès le réveil) là một điều thiết yếu để nạp đầy năng lượng (faire le plein d’énergie) và tránh một lô các bệnh (prévenir un large éventail de maladies). Chính vì thế, việc bỏ bữa sáng sẽ gây ra rất nhiều tác hại cho sức khỏe của chúng ta (Sauter le petit-déjeuner entraîne alors des conséquences néfastes pour la santé).

Ngày nay, khoa học đã chứng minh và nhấn mạnh tầm quan trọng của bữa ăn sáng, tuy nhiên thì vẫn còn rất nhiều người coi thường nó (sous-estimer encore son rôle).

Nhiều người thường nghĩ (như mình đã từng) là việc nhịn ăn sáng sẽ giúp giảm lượng calo và vì thế giúp giảm cân (éviter les calories et ainsi de perdre du poids). Nhưng hoàn toàn ngược lại nhé: Bỏ bữa ăn này thúc đẩy việc tăng cân (favoriser la prise de poids) và còn nhiều vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng sống nữa (d’autres problèmes qui affectent la qualité de vie).

Tại sao lại như vậy? Dưới đây là những ảnh hưởng của việc bỏ bữa sáng đến bạn!

1. Một sự thiếu hụt năng lượng (un manque d’énergie)

Để thể chất và tinh thần của chúng ta trở nên tối ưu (optimal) thì việc nạp năng lượng (recharger) cho các cơ quan (des organismes) bằng một bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng là một điều cần thiết. Tác hại đầu tiên của việc bỏ bữa này là một cảm giác mệt mỏi có thể kéo dài suốt cả một ngày (la sensation de fatigue qui peut se prolonger toute la journée).

2. Tăng lượng đường trong máu (Augmentation du taux de sucre) :

Các chất dinh dưỡng bạn nhận được vào cơ thể vào bữa sáng có ảnh hưởng rất lớn đến lượng đường trong máu (le taux de glucose). Nếu bạn bỏ qua bữa ăn này hoặc chọn các thực phẩm thay thế không lành mạnh, lượng insulin (hormone duy nhất của cơ thể có tác dụng làm hạ đường máu) sẽ giảm xuống (la concentration d’insuline diminue) và cơ thể tích tụ nhiều đường hơn (le corps accumule plus de sucre).

Đây là vấn đề khá đáng báo động (alarmant), đặc biệt là đối với những người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường (diabète). Nếu bạn không khắc phục vấn đề này (remédier à ce problème), sự gia tăng nồng độ glucose có thể dẫn đến các triệu chứng và bệnh khác nhau (différents symptômes et différentes maladies).

3. Thèm ăn (Fringales):

Bỏ qua một bữa ăn thúc đẩy cảm giác thèm ăn và cảm giác thèm ăn thúc đẩy tăng cân. Ban đầu bạn có thể nghĩ rằng bạn đang tiết kiệm calo, nhưng bạn sẽ sớm thấy rằng bạn muốn ăn nhiều hơn nữa (avoir envie de vous goinfrer).

4. Hệ miễn dịch suy yếu (Système immunitaire affaibli):

Lượng dinh dưỡng trong bữa sáng có ảnh hưởng tích cực đến việc tăng cường hệ thống miễn dịch (le renforcement du système immunitaire), vì vậy bỏ bữa sáng là một trong những tác nhân gây suy yếu hệ miễn dịch (l’affaiblissement du système). Khi hệ thống miễn dịch không thể thực hiện chức năng của mình đúng cách, cơ thể sẽ có ít khả năng chống nhiễm trùng hơn (moins résistant aux infections).

5. Vấn đề tiêu hóa (Problèmes digestifs):

Mặc dù có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề tiêu hóa, nhưng việc bỏ bữa sáng có thể chính là nguyên nhân gây ra các bệnh như tiêu hóa chậm và táo bón (une digestion lente et la constipation). 

Do đó, điều cần thiết là phải bao gồm thực phẩm giàu chất xơ, axit béo và nước trong bữa sáng của bạn (inclure dans le petit déjeuner des aliments riches en fibres, en acides gras, et en eau). Sự kết hợp này giúp điều hòa các chức năng của ruột (réguler les fonctions intestinales) và thúc đẩy quá trình tống chất thải ra ngoài (favoriser l’expulsion des déchets), đồng thời điều chỉnh độ pH của hệ vi khuẩn (la flore bactérienne), giảm nguy cơ viêm dạ dày và khó tiêu (le risque de gastrite et d’indigestions)

6. Nhiều nguy cơ mắc bệnh tim mạch (Plus de risques de souffrir d’une maladie cardiaque):

Theo một nghiên cứu của Trường Y tế Công cộng thuộc Đại học Harvard, người không ăn sáng có nguy cơ bị đau tim (une attaque cardiaque) hoặc bệnh mạch vành (une maladie coronarienne) cao hơn 27%.

Bỏ bữa sáng có thể dẫn đến sự phát triển của bệnh tiểu đường, béo phì, tăng mức cholesterol và huyết áp cao (favoriser le développement du diabète, de l’obésité, l’augmentation du taux de cholestérol et l’hypertension). Tất cả những yếu tố này đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tim mạch và não bộ (le cœur et la santé cérébrale).

Sợ chưa, sợ chưa nào? Thế nên hãy coi ăn sáng là một trong những việc quan trọng nhất ngày bạn nhé :))))

Tặng các bạn một thông điệp cuối này :

“Il faut manger comme un roi le matin, comme un prince le midi et comme un pauvre le soir” – tạm dịch: Hãy ăn sáng như một ông hoàng, ăn trưa như một chàng hoàng tử và ăn tối như một kẻ ăn mày.

À, Fi có một câu hỏi nhỏ: Chúng ta nên ăn sáng vào lúc mấy giờ? Mọi người hãy chia sẻ suy nghĩ của mình nhé!

– Thanh Ngân –

Bạn đã biết gì về hệ mặt trời?


Vous savez quoi du système solaire ?

Ở đây có ai hào hứng với chủ đề thiên văn học không nhỉ? Hôm nay Fi quyết định rủ các bạn tìm hiểu một vài điều thú vị về hệ mặt trời yêu dấu của chúng ta. 

Như các bạn vẫn biết, trong hệ mặt trời của chúng ta có 8 hành tinh xếp theo thứ tự xa dần mặt trời như sau :

  • Mercure – Thủy tinh

La plus petite planète – Hành tinh nhỏ nhất

  • Vénus –Kim tinh

La planète ayant la plus élevée température de surface – Hành tinh có nhiệt độ bề mặt cao nhất

  • Terre – Trái Đất

La planète où il y a de la vie – Hành tinh có sự sống

  • Mars – Hỏa tinh

La planète avec la plus haute montagne – Hành tinh có ngọn núi cao nhất

  • Jupiter – Mộc tinh

La plus grande planète – Hành tinh lớn nhất

  • Saturne – Thổ tinh

La planète ayant le système d’anneaux le plus grand – Hành tinh có hệ thống vành đai lớn nhất

  • Uranus – Thiên Vương tinh

La planète présentant la plus forte inclinaison d’axe – Hành tinh có độ nghiêng của trục quay lớn nhất

  • Neptune – Hải Vương tinh

La planète ayant la couleur bleue, toujours inexpliquée – Hành tinh có màu xanh mà luôn không giải thích được

Vậy còn mặt trời – yếu tố quan trọng nhất thì sao?

Le rayon solaire  est environs 695 700 km – Bán kính của mặt trời vào khoảng 695 700 km.

Bạn còn biết thêm điều gì thú vị về hệ mặt trời nữa? Hãy cùng chia sẻ với Fi nha!

– Thanh Ngân –

Các loại nước hoa và cách dùng nước hoa đúng chuẩn là như thế nào? 


Trong các bài viết trước, Fi đã nói về nguồn gốc và lý do tại sao nước hoa Pháp được ưa chuộng, vậy chúng ta hãy cùng tiếp tục tìm hiểu sâu hơn để biết xem thông thường thì sẽ có bao nhiêu loại nước hoa và cách dùng nước hoa đúng chuẩn là như thế nào nhé!

Có rất nhiều cách để phân loại nước nước hoa ? và tỉ lệ tinh dầu là một trong những yếu tố quan trọng khi phân loại nước hoa. Một điều có thể bạn chưa biết hoặc không lưu tâm lắm là sức quyến rũ cũng như độ bền mùi của nước hoa sẽ  tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm thành phần tinh dầu có trong nó. Theo đó ta có bảng phân loại như sau:

1. Parfum/Extrait de parfum: 

Đậm đặc nhất, có tỉ lệ tinh dầu 22 – 40%.

Loại nước hoa này thường giữ mùi được lâu nhất (từ 8 – 10h), tuy nhiên ít được phổ biến vì giá thành tương đối cao và cũng không phù hợp lắm với khí hậu nóng.

2. Eau de Parfum (Parfum de Toilette, Eau de Parfum hay Millésime)

Tỉ lệ tinh dầu là 12 – 20% 

Thời gian lưu hương từ 6 đến 8 tiếng.

3. Eau de Toilette: 

Tỉ lệ tinh dầu : 5 – 12%  

Đây là lại được nhiều người ưa chuộng vì giá cả hợp lý, mùi hương và độ bền cũng khá. Thời gian lưu hương từ 4 đến 6 tiếng.

4. Eau de Cologne: 

Chỉ có tỉ lệ tinh dầu trong khoảng 2 – 4% 

Đây là một phiên bản yếu mùi khác (3 – 4h). Tuy ít được ưa chuộng hơn vì mùi nhẹ nhưng không vì thế mà ế ẩm, bởi vẫn có nhiều người tự tin vào mùi hương tự nhiên của cơ thể và chỉ cần một chút gì thoang thoảng thêm làm nền.

5. Eau de senteurs ou eau fraîche: 

Là loại loãng nhất hiện nay chỉ có 1-3% tinh dầu : nồng độ tinh dầu rất thấp do đó thời gian lưu hương khoảng 1 – 3h. 

Nếu phân loại theo nồng độ tinh dầu thì nước hoa có 5 dạng, nhưng Eau de Toilette và Eau de Parfum vẫn là 2 dạng nước hoa phổ biến nhất, và dễ gây phân vân nhất. Ngoài cách lựa chọn dựa trên giá cả, có một vài đặc điểm khác mà bạn có thể tham khảo trước khi đưa ra quyết định.

+ Nếu bạn muốn mùi hương lưu được nhiều giờ, thậm chí cả ngày, Eau de Parfum chắc chắn phải là chọn lựa của bạn.

+ Vào mùa hè, nên chọn Eau de Toilette vì mùi hương của nó nhẹ hơn. Nếu bạn có làn da nhạy cảm, Eau de Toilette ít đậm đặc hơn nên sẽ “an toàn” hơn.

Vậy làm sao để xức nước hoa một cách đúng chuẩn và hiệu quả đây?

1. Xức nước hoa khi nào ?

Câu trả lời là: Khi da còn ẩm 

Theo các chuyên gia mùi hương, cách xịt nước hoa tốt nhất là ngay khi bạn vừa tắm xong. Nguyên do là lúc đó làn da đang sạch tinh và giàu độ ẩm giúp phân tử mùi hương dễ dàng quyện chặt lên da.

2. Xức ở những điểm nào ?

Những vị trí xức nước hoa lý tưởng theo các chuyên gia khuyên là: bên trong khuỷu tay, gáy, sau tai, cổ tay, sau đầu gối. ? Những vị trí có mạch đập, tỏa nhiệt giúp mỗi cử động của bạn đều khiến mùi hương lan tỏa tự nhiên. 

Như vậy là chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu các loại nước hoa phổ biến hiện nay và cách xức nước hoa hiệu quả. Việc tìm hiểu về các loại nước hoa có làm các bạn thấy thú vị không nào?

– Khánh Hà –

Những trò nghịch ngợm của học trò với thầy cô


“Nhất quỷ, nhì ma, thứ ba học trò”

Câu này quả là chẳng sai vào đâu được. Lũ học trò ngoài học ra thì chúng đến trường còn để bày trò nghịch ngợm. Fi đã sưu tầm được một vài trò đùa của chúng với thầy cô – những trò chắc chắn khiến chúng ta lăn ra cười. Các bạn đã làm được mấy trò rồi?

  1. Trốn kiểm tra bài cũ:

Nhằm đúng giờ kiểm tra bài cũ, một người giả vờ đau bụng, ba bốn tên khác hò nhau: “Đưa bạn lên phòng y tế!” là khung cảnh siêu quen thuộc trong khá nhiều giờ học phải không nào? Chắc chắn sau khi ra khỏi tầm mắt của thầy, mấy cậu học sinh này chẳng thèm qua phòng y tế mà chỉ chờ thầy kiểm tra bài cũ xong là “hết đau bụng” cho xem.

  1. Đóng giả giáo viên:

Do đặc thù thay đổi thời khóa biểu thường xuyên nên các thầy, các cô không ít lần vào nhầm lớp. Lợi dụng điểm này, lũ học sinh bày trò để trêu thầy cô. Chúng cử ra 1 tên, cho đội tóc giả, đeo khẩu trang, mặc áo chống nắng ngồi lên bài giáo viên giả vờ lật lật quyển sách. Đến khi thầy cô bước vào lớp, học sinh đó vẫn ngồi ung dung như chắc chắn đây là tiết dạy của mình :))) Còn thầy cô thì chỉ đứng ngoài cửa, không dám vào lớp, lại tự nhủ bản thân: “Quái, hay mình xem nhầm thời khóa biểu nhỉ?” Và thế là lại lôi điện thoại, lôi thời khóa biểu ra xem, hoặc thậm chí là quay lại phòng nghỉ giáo viên để xem có thay đổi đột xuất gì không. Ôi chết cười với trò này mất!

  1. Giả vờ mất chìa khóa lớp:

Vào một ngày đẹp trời, lũ học sinh chán học, thế là chúng bày ra kế giả vờ quên chìa khóa cửa lớp ở nhà để khỏi phải học. Nhưng kế hoạch này chẳng bao giờ thành công bởi bảo vệ lúc nào cũng có chìa khóa secours của toàn trường :)))) Thầy cô sớm muộn gì cũng cử 1 đứa đi mượn chìa khóa thôi, chứ làm gì có chuyện “để học sinh thất học” nhỉ.

  1. Trò đùa “cả lớp nghỉ học”:

Cũng lại vào một ngày đẹp trời, chúng bày trò trốn hết xuống cuối lớp, tắt đèn, khóa cửa. Thầy cô đến, vô cùng “bàng hoàng” trước cảnh lớp tối đen, cửa lại còn khóa. Loay hoay bên ngoài một lúc, thầy cô quyết định đi về phòng nghỉ giáo viên nhờ sự giúp đỡ. Ngay sau đó, lũ học sinh lại bật đèn, mở cửa, ngồi vào bàn học như chưa có chuyện gì xảy ra. Và khi cô quay lại thì…:”Quái lạ, lúc nãy mình vào nhầm lớp hay bị hoa mắt nhỉ?”…

  1. Trong lớp có học sinh đang ngủ?

Chả là trong lớp có một chỗ trống trong góc, lũ học sinh mượn tạm một chiếc mũ bảo hiểm từ nhà xe, rồi đặt lên bàn, chùm áo khoác có mũ lên chiếc mũ bảo hiểm để cố định. Và rồi khi thầy cô đang dạy, bỗng thấy thấp thoáng có đứa học trò đang “say sưa ngủ”, bèn xuống góc lớp đó, lật áo để gọi dây. Ôi trời, nhưng cuối cùng thì đó cũng chỉ là một chiếc mũ bảo hiểm thôi thầy ạ. Làm sao mà gọi dậy để học bài được đây thầy ơi :)))) Cả lớp lại được thể lăn ra cười. Thương thầy ghê :)))))

Học trò quả thực thật nghịch ngợm, các thầy cô bị lừa thì vừa bực, nhưng lại vừa buồn cười, nên cũng chẳng phạt gì chúng. Còn các bạn thì sao? Các bạn còn có những trò nghịch nào khác không? Hãy chia sẻ phía dưới nha!

– Ánh Tuyết –

Những câu nói bất hủ của thầy cô dịch sang tiếng Pháp như thế nào nhỉ?


Ai đi học cũng đã từng được nghe những câu nói vô cùng kinh điển của thầy cô, những câu nói đi cùng năm tháng, và khiến chúng ta mỗi lần nhớ lại là lăn ra cười. Nhân 20/11, Fi muốn tổng hợp lại một vài câu nói ấy, nhưng bằng tiếng Pháp nha. Để xem mọi người có đoán được hết không :)))

1. Đừng tưởng các anh các chị làm gì tôi không biết. Tôi đứng ở trên bục giảng, cái gì cũng nhìn được hết. Không tin các anh các chị nhìn thử xem.

  •  Ne pensez pas que j’ignore ce que vous faites. Je suis sur scène et je vois tout. Si vous ne croyez pas, alors venez voir!

2. Các anh, chị làm bài kiểm tra bằng miệng hay sao mà rì rầm như chợ vỡ thế kia?

  •  Vous passez l’examen par bouche ou quoi? Vous bourdonnez comme un marché cassé.

3. Lại quên vở. Ăn có quên không, ngủ em có quên không?

  • Tu as encore une fois oublié ton cahier. Tu oublies souvent de manger ou de dormir?

4. Hết giờ, thu bài! Đề tôi ra dễ thế này mà các anh chị vẫn quay ngang quay ngửa.

  •  Voilà, c’est fini, soumettez vos devoirs. Le test est si facile, pourquoi vous vous tournez tout le temps?

5. Các cô các cậu là lứa học kém nhất tôi từng dạy!

  •  Vous êtes la pire classe que j’aie enseignée!

6. Tôi dạy ở tầng một vẫn nghe thấy tiếng lớp mình.

  •  J’étais au premier étage et je vous entends encore!

7. Trong lớp chỉ một người nói thôi, các em nói thì tôi không nói.

  •  Seulement une personne parle en classe. Si vous parlez, je me tais.

8. Học đi! Thích xe hơi, nhà lầu hay gầm cầu Vĩnh Tuy?

  • Étudiez! Vous voulez une voiture, une villa ou bien être sous le pont de Vinh Tuy?

9. Các anh đừng làm tôi như thằng tự kỹ nữa, tôi cứ tự hỏi rồi lại tự trả lời.

  • Vous arrêtez de me faire comme un autiste, je demandais et puis je me réponds toujours.

10. Ai không muốn học thì ra ngoài cho các bạn khác học… Cứ nhao nhao như cái chợ.

  •  Ceux qui ne veulent pas étudier, SVP sortez de la classe pour que d’autres continuent à écouter. Vous bavardez comme un marché!

Có ai thấy thầy cô mình trong đó không?

– Thanh Ngân –

Tiền tố phủ định cho tính từ đuôi “able”, “ible”


Các bạn thân mến, trong bài viết trước, Fi đã giới thiệu về một số tính từ chỉ sự không thể, có thể (réalisable, imbuvable, invisible,…).

Nếu ai quên rồi thì có thể xem lại ở link này nhé : https://www.facebook.com/6787fi/photos/a.1530218057287139/2497934930515442/

Ở cuối bài viết đó, Fi có đặt cho các bạn một câu hỏi, đó là : Từ “Có thể” tới “Không thể” – Làm thế nào để tìm từ trái nghĩa của một tính từ dạng này?

Phải chăng đã đến lúc chúng ta cùng nhau giải đáp rồi nhỉ :)))

?Trong tiếng Pháp, để biến có thể” thành “Không thể”, người ta sẽ thêm vào tính từ một thứ vô cùng kỳ diệu mà nó được gọi là tiền tố phủ định (préfixes du contraire). Những tiền tố này thường sẽ là “in”, “im”, “il”, “ir”.

Cụ thể như sau :

1. « im » : thường được thêm vào trước tính từ bắt đầu bằng B, P, M

Ex : Buvable (uống được) ? imbuvable (không uống được)

Possible (khả thi) ? impossible (bất khả thi)

Mettable (có thể mặc được) ? immettable (không thể mặc được)

2. « il » : thường được thêm vào trước tính từ bắt đầu bằng L

Ex : lisible (đọc được) ? illisible (không thể đọc được)

3. « ir » : thường được thêm vào trước tính từ bắt đầu bằng R

Ex : réalisable (có thể thực hiện được) ? irréalisable (không thể thực hiện được)

Recevable (có thể nhận được) ? irrecevable (không thể nhận được)

Respirable (có thể thở được) ? irrespirable (không thể thở được)

4. « in » : sử dụng ngoài các trường hợp trên

Ex : Acceptable (có thể chấp nhận) ? inacceptable (không thể chấp nhận)

Accessible (có thể tiếp cận) ? Inaccessible (không thể tiếp cận)

Visible (có thể nhìn thấy) ? invisible (không thể nhìn thấy)

Variable (có thể thay đổi) ? invariable (không thể thay đổi)

Compréhensible (có thể hiểu) ? incompréhensible (không thể hiểu) 

***

Voilà, vậy là chỉ với vài tiền tố, chúng ta đã biến « có thể » thành « không thể ». Các bạn thấy có thú vị không ? :)))

– Ánh Tuyết –