Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Bộ từ vựng tiếng Pháp chủ đề trang điểm


Bộ từ vựng tiếng Pháp chủ đề trang điểm sẽ gần gũi với các chị em lắm đây, với các anh em thì có thể hơi choáng 1 chút, bình tĩnh học nhé!

  1. Trousse de maquillage (f): túi đựng đồ trang điểm
  2. Miroir de poche (m): gương trang điểm 
  3. Fond de teint (m): kem nền
  4. Fard à joues (m)/le blush (m): phấn má hồng
  5. Fard à paupière (m): phấn mắt
  6. Pinceau (m): chổi dặm phấn mắt
  7. Eye-liner (m): bút kẻ mắt 
  8. Mascara (m): mascara
  9. Cils (m): lông mi giả
  10. Crayon sourcils (m): bút vẽ lông mày
  11. Brosse à sourcils (f): bàn chải lông mày
  12. Poudre (f): phấn trang điểm
  13. Houppette (f): mút thoa phấn
  14. Pince à épiler (f): cái nhíp
  15. Rouge à lèvres (m): son 
  16. Brillant à lèvres (m): son bóng
  17. Crayon à lèvres (m): bút kẻ viền môi
  18. Vernis à ongles (m): sơn móng tay
  19. Parfum (m): nước hoa
  20. Démaquillant (m): nước tẩy trang

– Thúy Quỳnh –

Cảm xúc ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể như thế nào?


Comment les émotions affectent vos organes ?

« Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ »
Chúng ta đều biết vai trò của tiếng cười đối với sức khỏe của ta. Vậy bạn đã biết rằng những cảm xúc khác ảnh hưởng đến cơ thể ta như thế nào chưa? Hãy cùng Fi xem nhé!

  1. La Colère affaiblit votre Foie – Giẫn dữ làm yếu gan
  2. Le Chagrin affaiblit vos Poumons – Buồn bã làm yếu phổi
  3. L’Inquiétude affaiblit votre Estomac – Lo lắng làm yếu dạ dày
  4. Le Stress affaiblit votre Cœur et votre Cerveau – Căng thẳng làm yếu tim và não
  5. La Peur affaiblit vos Reins – Sợ hãi làm yếu thận
  6. L’Amour apporte Paix et Harmonie et renforce le Corps et l’Esprit – Yêu thương đem đến sự yên bình và hài hòa, tăng cường thể chết và tinh thần
  7. Le rire réduit le Stress et les Sourires diffusent la Joie – Nụ nười giảm căng thẳng và tiếng cười lan truyền niềm vui

Vậy thì xem ra để có được một sức khỏe tốt, chúng ta cần phải yêu thương và cười nhiều thật nhiều đúng không nhỉ? Cảm xúc tiêu cực thường hãy cố hết sức để phòng tránh, đặc biệt đừng làm những điều khiến những người yêu quý xung quanh ta phải có những cảm xúc này. Hãy lan tỏa yêu thương và cả những tiếng cười giòn tan. Chẳng những bạn khỏe mà người bạn yêu quý cũng cực kỳ khỏe nha.

– Thanh Ngân –

Từ vựng tiếng Pháp chủ đề các phương tiện đi lại


CLB giao tiếp Tiếng Pháp FiClub mới có chuyến vi vu bằng xe bus xong, nhưng chắc phải thêm vài chục chuyến nữa mới đi được hết các phương tiện này nhỉ?

Nghĩ đến đi chơi đã thấy hấp dẫn ghê, nhưng phải học từ trước đã nhé!

  1. Voiture (f): xe ô tô
  2. Vélo (m)/ bicyclette (f): xe đạp
  3. Train (m): tàu hỏa
  4. Voilier (m): thuyền buồm
  5. Tram (m): tàu điện
  6. Car (m): xe buýt chạy đường dài
  7. Montgolfière (f): khinh khí cầu
  8. Moto (f): xe máy (phân khối lớn)
  9. Bus (m): xe buýt
  10. Autocaravane (f)/ motor-home (m): xe móoc
  11. Bateau (m): tàu thủy
  12. Métro (m): tàu điện ngầm
  13. Avion (m): máy bay
  14. Sous-marin (m): tàu ngầm
  15. Carrosse (m): xe ngựa
  16. Camion (m): xe tải
  17. Ambulance (f): xe cứu thương
  18. Taxi (m): xe tắc xi
  19. Hélicoptère (m): trực thăng
  20. Scooter (m): xe máy
  21. Télécabine (f): cáp treo
  22. Fusée (f): tàu vũ trụ
  23. Fourgon (m): xe van
  24. Canoë (m): xuồng

– Thanh Ngân –

Tính từ màu sắc và động từ tương ứng trong tiếng Pháp


Học thêm từ vựng về tính từ màu sắc và động từ tương ứng nhé!

1. Rouge – rougir : làm đỏ
2. Jaune – jaunir : nhuộm vàng
3. Blanc – blanchir : tẩy trắng
4. Rose – roser/rosir : làm cho hồng lên, ửng hồng
5. Noire – noircir : bôi đen
6. Vert – verdir : lục hóa
7. Bleu – bleuir : lam hóa
8. Violet – violeter/violacer : nhuộm tím
9. Blond – blondir : hóa vàng hoe
10. Gris – griser : nhuộm xám
11. Brun – brunir : nhuộm nâu
12. Or – dorer : mạ vàng
13. Pâle – pâlir : làm nhạt đi
14. Foncé – foncer : làm sẫm màu
15. Sombre – assombrir : làm tối đi
16. Clair – éclairer : làm sáng lên

– Ánh Tuyết –

Cặp danh từ – tính từ tiếng Pháp liên quan đến bộ phận cơ thể


Học ngay các cặp danh từ – tính từ tiếng Pháp liên quan đến bộ phận cơ thể nhé!

– Ánh Tuyết –

Bộ từ vựng tiếng Pháp về các loài chim


Chắc bạn sẽ ko biết, trên đời có nhiều loài chim đến thế =)))

Aigle (m) : đại bàng

Hirondelle (f) : chim nhạn

Pigeon (m) : chim bồ câu

Cygne (m) : thiên nga

Canard (m) : con vịt

Oie (f) : ngỗng

Colibri (m): chim ruồi

Serin (m): chim hoàng yến

Moineau (m): chim sẻ

Perroquet (m): vẹt 

Perruche (f) : vẹt đuôi dài

Hibou (m) / chouette (f) : cú

Corbeau (m) : quạ

Mouette (f) : chim mòng biển

Dindon (m) : gà tây

Cigogne (f): cò, hạc

Flammant (m): hồng hạc

Faucon (m): chim cắt

Pélican (m): bồ nông

Faisan (m): chim trĩ, gà lôi

Vautour (m) : kền kền

Pie (f) : chim ác là

Paon (m) : công

Toucan (m) : chim tu căng

Manchot (m) : chim cánh cụt

Autruche (f) : đà điểu

Canari (m) : chim hoàng yến

Pic (m) : chim gõ kiến

Grue (f) : sếu

Héron (m) : diệc

Mésange (f) : chim sẻ ngô

Rossignol (m) : chim họa mi

Fauvette (f) : lâm oanh

Merle (m) : chim sáo đen

Geai (m) : quạ thông

Salangane (f) : chim yến

– Thanh Ngân –

Từ vựng cửa hàng và nghề nghiệp tương ứng – đừng nhầm lẫn nhé


Chúng ta đều biết “le pâtissier” là đầu bếp bánh ngọt, còn “la pâtisserie” mới là cửa hàng bán bánh ngọt. Có nghĩa là “chez le pâtissier” sẽ tương đương với “à la patisserie” (ở tiệm bánh ngọt). Đây là một hiện tượng rất phổ biến trong tiếng Pháp. Vậy bạn đã biết bao nhiêu trường hợp tương tự? Hãy cùng Fi xem nhé!

  1. Chez le pâtissier = à la pâtisserie : tiệm bánh ngọt
  2. Chez le poissonnier = à la poissonnerie : cửa hàng bán cá
  3. Chez le boulanger = à la boulangerie : tiệm bánh mỳ
  4. Chez le crémier = à la crémerie : hiệu bán bơ sữa
  5. Chez le cordonnier = à la cordonnerie : hiệu làm giày
  6. Chez le pharmacien = à la pharmacie : cửa hàng thuốc
  7. Chez le boucher = à la boucherie : cửa hàng thịt
  8. Chez le bijoutier = à la bijouterie : cửa hàng trang sức
  9. Chez le coiffeur = au salon de coiffure : hiệu cắt tóc
  10. Chez le blanchisseur = à la blanchisserie : hiệu giặt là
  11. Chez l’épicier = à l’épicerie : cửa hàng đồ khô
  12. Chez l’horloger = à l’horlogerie : cửa hàng đồng hồ
  13. Chez le libraire = à librairie : hiệu sách
  14. Chez le teinturier = à la teinturerie : hàng thợ nhuộm
  15. Chez le fromager = à la fromagerie : cửa hàng phô mát

Attention! Chú ý đây!

Với một số từ đặc biệt, ta lại chỉ có một cách nói cửa hàng, chứ không phải cả 2 cách nhé. Ví dụ : Chez le fleuriste, chez le marchand de fruits et légumes.

PS: Có bạn nào trước giờ dịch “Aller chez le boucher” là “đến nhà ông hàng thịt”, sau khi đọc bài này đang tự cười bản thân không? Cho ad … cười cùng với. hihi. Các bạn nhớ, chúng ta học theo cụm từ chứ không phải học từng từ trong cụm rồi ghép vào nha!

– Ánh Tuyết –