Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Khám phá 7 kỳ quan thế giới cổ đại


Kỳ quan thế giới chính là đại diện cho vẻ đẹp kỳ vĩ của nhân loại và Trái Đất. Trong bài viết lần này, Fi thân mời các bạn một tour vòng quanh 7 kỳ quan thế giới cổ đại và khám phá những vẻ đẹp tuyệt mỹ của thời cổ đại xa xưa này.

1. La statue de Zeus – Tượng thần Zeus

Tượng thần Zeus nằm trên đỉnh núi núi Olympia, ở Hy Lạp. Bức tượng bằng vàng và ngà voi được xây dựng để hưởng ứng thế vận hội. Nó được điêu khắc vào năm 437 trước Công Nguyên bởi Phidias.

2. Le temple d’Artémis – Đền Artémis

Đền thờ thần Artémis nằm trong thành phố cổ Ephesus, Tiểu Á (nay là nước Thổ Nhĩ Kỳ), nó được xây dựng để thờ nữ thần săn bắn và thiên nhiên Artémis. Việc xây dựng đền thờ được bắt đầu từ năm 560 trước Công Nguyên và kéo dài trong suốt 80 năm.

3. Le mausolée d’Halicarnasse – Lăng Halicarnassus

Công trình bắt đầu khởi dựng lúc vua Mausole còn sống, nhằm thể hiện sự phồn vinh và hùng mạnh của đất nước mình sau khi đã thống nhất được Vương quốc Cari. Công việc còn dở dang thì nhà vua băng hà, hoàng hậu Artémise II đã tiếp tục và hoàn thành công trình, làm rạng rỡ tên tuổi nhà vua qua kiệt tác kiến trúc này.

4. Le colosse de Rhodes – Tượng thần Mặt Trời ở Rhodes

Bức tượng bằng đồng cao 32m chính là biểu tượng cho thần mặt trời Hélios. Được xây dựng tại Hy Lạp vào năm 292 trước Công Nguyên, công trình đã bị phá hủy bởi một trận động đất vào năm 227 trước Công Nguyên.

5. Les jardins suspendus de Babylone – Vườn treo Babylon

Vườn treo Babylon nằm ở Mésopotamie (Iraq ngày nay) được xây dựng vào khoảng năm 600 trước Công Nguyên bởi vua Nebuchadnezzar II dành tặng người vợ Amytis của mình – người Media, để làm cho bà khuây khỏa nỗi nhớ quê hương. Vườn treo cũng được gắn với vị nữ vương huyền thoại Semiramis, người được cho là đã trị vì Babylon vào thế kỷ thứ 9 TCN.

6. Le phare d’Alexandrie – Ngọn hải đăng Alexandria

Ngọn hải đăng khổng lồ Alexandria được dựng trên đảo Pharos cổ xưa thuộc vùng Naukratis, nay là một đồi đất nhô ra biển của cảng Alexandria, Ai Cập. Ngọn hải đăng đã dẫn đường cho các thủy thủ trong suốt 17 thế kỷ (từ thế kỷ 3 trước CN đến thế kỷ 14 sau CN).

7. Les grandes pyramides d’Égypte – Kim Tự Tháp Ai Cập

Đây là kỳ quan thế giới duy nhất còn tồn tại đến thời điểm hiện tại. Tọa lạc trên cao nguyên Gizeh, Ai Cập, 3 kim tự tháp (Kheops, Khephren và Mykérinos) được xây dựng từ khoảng 4500 năm trước đây để làm lăng mộ cho 3 vị pharaon.

– Thanh Ngân –

Những đại từ không xác định phổ biến nhất trong tiếng Pháp


Pronom indéfini 

Certains, on, personne, chacun, quelques-uns… Những từ này thuộc loại từ gì nhỉ? Nếu bạn không chỉ mặt gọi tên được chúng thì bài viết này là dành cho bạn. Vâng, chúng chính là đại từ không xác định trong tiếng Pháp.

Trong bài viết lần này Fi sẽ giới thiệu cho các bạn những đại từ không xác định phổ biến nhất trong tiếng Pháp nhé!

  • On : người ta

Ex : On fait souvent ce qu’on aime.
(Người ta thường làm những gì mà người ta thích.)

  • Quelqu’un/quelqu’une : ai đó
    Quelques-uns/quelques-unes : một vài người, một vài thứ

Ex : Je vois quelqu’un derrière la porte.
(Tôi nhìn thấy ai đó đứng sau cánh cửa.)
J’ai invité des amis, quelques-uns sont venus.

(Tôi đã mời những người bạn, một vài người đã đến.)

  • Quelque chose: cái gì đó

Ex : Quelque chose dans mon cœur est blessé.
(Thứ gì đó trong trái tim tôi đau nhói.)

  • Aucun/aucune : chẳng ai, chẳng cái gì

Ex : Parmi ces plantes exotiques je n‘en connais aucune.

(Trong số những cái cây kỳ lạ này, tôi chẳng biết cây nào.)

  • Nul/nulle : chẳng ai, chẳng cái gì

Ex : Nul n‘est censé ignorer la loi. 

(Không ai được phớt lờ luật pháp.)

  • Chacun/chacune : một/mỗi

Ex : Ils ont chacun un bon salaire.
(Mỗi người trong số họ đều có một mức lương tốt.)

  • Un autre/une autre/d’autres : người khác, thứ khác
    L’autre/les autres

Ex : S’il reste des gâteaux j’en veux bien un autre !

(Nếu như còn bánh ga tô thì cho tôi xin một miếng khác!)

Sais-tu quand les autres arrivent ?
(Bạn có biết bao giờ những người khác đến không?)

  • Certains/certaines : một vài

Certains aiment le lait, d’autres non.

(Một vài người thích sữa, một vài khác thì không.)

  • Même/mêmes: giống

Je sais me servir de cet ordinateur, j’ai le même chez moi.

(Tôi biết sử dụng chiếc máy tính này, ở nhà tôi cũng có một cái giống thế.)

  • Tout/toute/tous/tout: tất cả

Ex : Bonjour à tous! (Xin chào tất cả mọi người.)

Elles sont venues toutes. (Các cô ấy đã đến tất.)

J’aime tout. (Tôi thích tất cả.)

  • Autrui : người khác

Ex : Se dévouer à autrui.

(Hy sinh cho người khác)

  • Personne: không ai cả

Ex : Je suis triste, personne n’est venu ce soir.

(Tôi rất buồn, chẳng ai đến tối nay cả.)

  • Plusieurs: nhiều

Ex : Parmi mes comptes sur internet, plusieurs sont périmés.

(Trong số những tài khoản trên mạng, nhiều tài khoản đã quá hạn sử dụng.)

  • Rien: không gì cả

Ex : Cause toujours ! Je n’entends rien.

(Lại lý do lý trấu! Tôi chẳng nghe gì cả.)

– Ánh Tuyết –

Phân biệt cách dùng ce, ça, ceci và cela trong tiếng Pháp


Différence entre ce, ça, ceci, et cela

Ce, ça, ceci và cela là những từ na ná giống nhau, nhiều bạn người trong chúng ta vẫn chưa biết được nên sử dụng từ nào trong hoàn cảnh nào. Vậy để Fi giúp bạn nhé!

1. Ceci/Cela : Điều này/Điều đó

Hai từ này thường được sử dụng trong ngôn ngữ viết và ngôn ngữ trang trọng. Nó có thể làm chủ ngữ trong câu hoặc làm bổ ngữ của động từ.

Lấy ví dụ nhé:

  • Cela ne fait aucun doute. (Điều đó thì không còn nghi ngờ gì nữa.)
  • Écoute ! Ceci est important. (Nghe nhé! Điều này quan trọng đây.)
  • Je pense à cela. (Tôi nghĩ về điều đó.)
  • Je ne veux pas ceci, je veux cela. (Tôi không muốn cái này, tôi muốn cái kia cơ.)

2. Ça

“Ça” thường được sử dụng trong ngôn ngữ nói hoặc thân mật. Nó cũng có thể làm chủ ngữ và bổ ngữ của động từ.

Ex : 

  • Ça ne fait aucun doute. (Điều đó thì không còn nghi ngờ gì nữa.)
  • Je pense à ça. (Tôi nghĩ về điều đó.)
  • C’est mieux de faire comme ça. (Sẽ tốt hơn nếu làm như thế.)

3. Ce

“Ce” thường được đi kèm với động từ “être”, “devoir”.

Ex : 

  • Le sport, c’est bon pour la santé. (Thể thao là tốt cho sức khỏe.)
  • Ce doit être incroyable d’être professeur. (Thật tuyệt vời khi trở thành một giáo viên.)

Ngoài ra, “ce” còn có thể tồn tại như một tính từ, đó chính là trường hợp của tính từ chỉ định (adjectif démonstratif).

Ex : Ce livre est génial. (Cuốn sách này thật tuyệt vời.)

“Ce” còn có thể làm đại từ, đi kèm với các đại từ quan hệ.

Ex : Ce qui me surprend, c’est ta modestie. (Điều khiến tôi ngạc nhiên, đó chính là sự khiêm tốn của bạn.)

Ce que je dis est vrai. (Điều tôi nói là thật.)

Hi vọng đọc xong bài viết này, các bạn không còn bị nhầm lẫn ce, ça, ceci và cela nữa nhé!

– Khánh Hà – 

30 động từ tiếng Pháp nhóm 2 xuất phát từ tính từ


30 verbes du groupe 2 formés à partir de l’adjectif

Nếu nhìn các động từ có đuôi dưới đây, bạn chưa biết chắc được chúng thuộc nhóm 2 hay nhóm 3 phải không? Nhưng nếu biết các động này từ xuất phát từ tính từ thì chắc chắn chúng thuộc nhóm 2 rồi, không phải lo cách chia động từ nữa vì đã có quy tắc.

Cùng học nhé!

  1. Grand → Grandir : lớn lên, tăng trưởng
    Agrandir : làm cho to ra, mở rộng, phóng to
  2. Faible → Faiblir : yếu đi
    Affaiblir : làm suy yếu, làm nhạt đi
  3. Maigre → Maigrir : làm gầy đi, giảm cân
  4. Gros → Grossir : làm to ra, phóng đại
  5. Large → Élargir : mở rộng, nới rộng
  6. Rond → Arrondir : làm tròn
  7. Profond → Approfondir : đào sâu
  8. Lourd → Alourdir : làm nặng thêm
  9. Doux → Adoucir : làm mềm, làm dịu
  10. Dur → Durcir : làm cứng
  11. Tendre → Attendrir : làm cho mềm, làm mềm lòng
  12. Mince → Mincir : gầy, thon lại
    Amincir: làm mỏng đi
  13. Épais → Épaissir : làm dày
  14. Riche → Enrichir : giàu có lên
  15. Pauvre → Appauvrir : nghèo nàn đi
  16. Sain → Assainir : làm sạch, làm cho hết độc
  17. Sale → Salir : làm bẩn
  18. Clair → Éclaircir : làm sáng tỏ
  19. Sombre → Assombrir : làm cho tối
  20. Aigre → Aigrir : làm chua
  21. Beau → Embellir : làm đẹp lên
  22. Laid → Enlaidir : làm xấu đi
  23. Pâle → Pâlir : làm tái đi, làm cho xanh xao
  24. Court → Raccourcir : rút ngắn, thu ngắn
  25. Frais → Rafraîchir : làm tươi mát
  26. Tiède → Tiédir : làm ấm lên
  27. Froid → Refroidir : làm lạnh
  28. Vieux → Vieillir : già, lão hóa
  29. Jeune → Rajeunir : làm trẻ hóa
  30. Sourd → Assourdir : làm điếc tai

– Khánh Hà –

Bộ từ vựng tiếng Pháp chủ đề âm nhạc


Âm nhạc có một vai trò quan trọng trong cuộc sống, giúp nâng đỡ đời sống tinh thần của chúng ta cả lúc vui hay buồn. Nếu bạn cũng là một người yêu âm nhạc, chắc hẳn bạn sẽ hứng thú với bộ từ vựng tiếng Pháp về chủ đề âm nhạc dưới đây!

– Khánh Hà –

26 vật dụng nên có vào mùa đông kèm từ vựng tiếng Pháp


Nắng đã có mũ, mưa đã có ô – lạnh đã có những vận dụng dưới đây Fi gợi ý cho bạn. Tham khảo để giữ ấm cơ thể và học tiếng Pháp luôn nhé!

– Thanh Ngân –

Sau khi Liên xô tan rã đã phân thành những nước nào?


Ngày 25/12/1991, tổng thống Mikhail Gorbachev từ chức, đánh dấu sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết (Union des républiques socialistes soviétiques), chấm dứt chiến tranh lạnh (la guerre froide) và thế lưỡng cực (un monde bipolaire) vẫn tồn tại trong các quan hệ quốc tế kể từ năm 1945. Sau sự kiện này, Liên Xô đã bị tan rã và hình thành nên 15 quốc gia độc lập (L’URSS explose pour laisser 15  pays indépendants). Bạn có biết đó là những quốc gia nào không? Cùng xem bảng dưới đây nhé.

– Ánh Tuyết –