Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

[Truyện chêm tiếng Pháp] Khám phá nguồn gốc ngày cá tháng tư


Hôm nay các bạn đã ăn phải chú “cá” nào chưa nhỉ 😀 Dù ăn rồi hay chưa thì cũng dành vài phút tìm hiểu về cái ngày siêu thú vị này nha.

Ngày cá tháng tư (La journée du poisson d’avril) không phải là một ngày lễ chính thức, nhưng lại được hưởng ứng ở rất nhiều quốc gia. Đây là ngày mà chúng ta có thể bày ra những trò đùa, những trò chơi khăm (faire des canulars et des farces aux autres) và khiến những người cả tin phải trải qua những phút giây vô cùng bối rối (apporter de l’embarras aux crédules)

Vào ngày này, người ta thường rất tin vào 2 điều :

  • Les blagues doivent être faites avant midi.

Nếu sau giờ trưa mà bạn vẫn tiếp tục những trò chơi khăm, bạn sẽ gặp phải nhiều xui xẻo. 

  • Toute personne qui ne répond pas avec tolérance et amusement aux blagues qui lui sont faites est également susceptible de souffrir de la mauvaise chance.

Những người nào bị lừa mà không vui vẻ chấp nhận, thay vào đó họ cáu giận, bực tức thì chắc chắn cũng gặp điều không may đó nha. Thế nên là dù bạn có bị lừa thì cũng đừng tức giận, vì ngày hôm nay là ngày để vui vẻ mà :)))

Ngày này có nguồn gốc từ đâu nhỉ ?

Nguồn gốc của ngày này thật ra thì cũng chưa rõ ràng, nhưng người ta thường tin rằng nó được phát sinh do việc thay đổi lịch (les changements dans le système calendaire). Năm 1564, vua Pháp Charles IX ra lệnh đặt lịch mới (le calendrier grégorien) để thay thế lịch cũ (le calendrier julien). Lịch mới này đón năm mới vào ngày 1 tháng Giêng. 

Tuy nhiên, nhiều người không chịu đón nhận lịch mới, thậm chí không tìm hiểu kỹ mà vẫn tiếp tục đón năm mới vào ngày 1/4. Những người khác bắt đầu chế giễu họ (se moquer de quelqu’un), tặng họ những món quà giả (offrir de faux cadeaux à quelqu’un) hoặc pha trò (faire des blagues à quelqu’un). Và phong trào này đã lan rộng khắp châu Âu (se répandre dans toute l’Europe).

Mà tại sao lại là “cá” nhỉ ?

Ngày 1 tháng 4, chúng ta gọi đó là Ngày Cá tháng Tư bởi một câu chuyện sâu xa. Vào thế kỷ 16, người ta thường tặng nhau lương thực, thực phẩm (avoir pour habitude de s’offrir des cadeaux alimentaires). 1/4 đánh dấu sự kết thúc của Mùa Chay (le Carême), thời kỳ cấm ăn thịt giữa những người theo đạo Thiên Chúa, đó là lý do tại sao họ thường ăn cá. Và khi những trò đùa bắt đầu xuất hiện, trò phổ biến nhất là tặng cá giả (offrir de faux poissons)!

Một lời giải thích khác cho rằng đầu tháng 4 là mùa sinh sản của cá (la période de reproduction des poissons) và việc đánh bắt cá bị cấm (la pêche est interdite). Những đứa trẻ tinh nghịch đã nghĩ ra trò chơi khăm ngư dân bằng cách gửi cho họ những con cá giả. 

Những câu chuyện này quả thực rất hài hước đúng không các bạn? Nhân lúc chưa hết ngày, các bạn tranh thủ bày trò trêu chọc những con cá cả tin đi nào.

– Thúy Quỳnh –

20 lời khuyên rèn luyện tinh thần


Thể chất cần rèn luyện, và tinh thần cũng vậy. Nếu bạn tự cho phép bỏ bê tinh thần của chính mình thì thực sự đó không phải là một quyết định khôn ngoan. Khi sức khỏe tinh thần tốt, bạn sẽ có ý chí kiên cường hơn khi đối mặt với các thử thách khó khăn. Còn nếu tinh thần bất ổn, đặc biệt khi bạn là người sống tình cảm hay dễ bị stress, sẽ giống như gót chân Achilles, có thể khiến bạn gục ngã bất cứ lúc nào. Chính vì vậy, bạn cần phải tự rèn giũa cho mình một tinh thần thật tốt, thật mạnh mẽ và bền bỉ.

  1. Đừng mất quá nhiều thời gian để phàn nàn.
  2. Đón nhận sự thay đổi với niềm tin.
  3. Biết cách bỏ qua quá khứ, không nhắc lại những thứ vốn đã không thể đổi thay.
  4. Chấp nhận những thất bại và lấy đó làm động lực để tiến lên.
  5. Thành công xứng đáng với thực lực, không mong đợi bất kỳ sự ưu tiên nào.
  6. Xác định những mục tiêu rõ ràng và luôn giữ tầm nhìn.
  7. Đặt năng lượng vào hiện tại, chứ không phải níu giữ quá khứ.
  8. Hãy kiên trì, đừng kiếm tìm những thứ có kết quả ngay tức khắc.
  9. Hãy thể hiện lòng khoan dung.
  10. Chịu đựng những tình cảnh khó khăn.
  11. Chấp nhận những cảm xúc mà không bị chúng cuốn đi.
  12. Thường xuyên tổng kết những bước tiến của chính mình.
  13. Chung vui với thành công của người khác mà không đố kỵ, ganh ghét.
  14. Sử dụng năng lượng của mình một cách có ý thức.
  15.  Chấp nhận rủi ro một cách thông minh.
  16. Đừng sợ hãi sự cô đơn.
  17. Đánh giá lại tình cảnh và học cách thích nghi.
  18. Vứt bỏ những suy nghĩ tiêu cực và học cách suy ngẫm một cách hiệu quả.
  19. Biết cách đạt được vị trí nào đó mà không phải làm hài lòng tất cả mọi người.
  20. Chịu trách nhiệm hoàn toàn với những lỗi lầm của mình.

Không phải ai cũng biết đến tầm quan trọng của sức khỏe tinh thần, nhưng với mỗi Fieurs đang đọc bài viết này, chúng mình rất mong các bạn sẽ cố gắng học cách hướng vào bên trong của mình, thấu hiểu, nâng niu và rèn luyện.

Những giá trị như vậy, luôn được FiClasse chú trọng trong môi trường học tập của học viên và làm việc của Đội ngũ. Bạn có cảm thấy như vậy không?

– Ánh Tuyết –

Phân biệt “Avoir le droit de” và “avoir droit à” 


“Avoir le droit” thì phải cộng với giới từ “de”, còn “avoir droit” thì phải cộng với giới từ “à”. Còn về nghĩa thì chúng khác nhau như thế nào? Cùng xem nhé.

1. “Avoir le droit de faire quelque chose” : être autorisé, ne pas enfreindre une règle, une interdiction
Có quyền, được phép làm gì

Sau “avoir le droit de” phải là một động từ nguyên thể.

Ex : 

  • Vous avez le droit de circuler dans cette rue, elle n’est pas en sens interdit.
    Bạn có quyền/ được phép đi vào đường này, đây không phải là đường cấm.
  • Vous n’avez pas le droit de m’interrompre quand je parle.
    Bạn không có quyền ngắt lời khi tôi đang nói.

2. “Avoir droit à quelque chose” : être régulièrement bénéficiaire de quelque chose par une loi, un règlement, etc
Được hưởng điều gì theo luật, quy định

Điều cần chú ý ở đây đó là sau “avoir droit à” thì phải cộng với một danh từ, chứ không phải động từ giống như “avoir le droit de”.

Ex : 

  • Un arbre s’est abattu sur votre voiture, vous avez droit à une indemnisation.
    Cây đổ lên xe của bạn, bạn có quyền được hưởng bồi thường.
  • Il a droit à la liberté de parole.
    Anh ấy có quyền tự do ngôn luận

Các bạn cần hết sức cẩn trọng khi học cấu trúc động từ, chứ đừng ù ù cạc cạc rồi râu ông nọ cắm cằm bà kia nhé.

– Ánh Tuyết –

Phân biệt “Décider de” và “Se décider à” 


“Décider” thì đi với giới từ “de”, còn “se décider” lại đi với giới từ “à”. Đây chính là điểm khác biệt đầu tiên chúng ta nhận thấy giữa 2 cấu trúc này. Vậy về mặt ngữ nghĩa, liệu chúng có gì khác nhau không? Tất cả sẽ được làm sáng tỏ trong bài viết này.

1. Décider de + infinitif → prendre la décision de + infinitif
Quyết định làm gì

Ex : J’ai décidé d’arrêter de fumer, j’espère que je vais réussir.
Tôi quyết định dừng hút thuốc, tôi hy vọng sẽ thành công.

2. Se décider à + infinitif → se résoudre à + infinitif
Quyết định làm gì sau một hồi đắn đo suy nghĩ, lưỡng lự

Ex : Après des heures d’hésitation, je me suis enfin décidé à lui parler.

Sau vài giờ đồng hồ lưỡng lực, cuối cùng tôi đã quyết định nói chuyện với anh ấy.

3. Être décidé à + infinitif → être fermement déterminé à + infinitif
Quyết tâm làm gì

Ex : Je suis décidé à m’installer à Paris, rien ne me fera changer d’avis.

Tôi quyết tâm sẽ định cư ở Paris, chẳng điều gì có thể làm tôi đổi ý.

Vậy tóm lại, “décider de faire qqch” chỉ mang nghĩa đơn thuần là đưa ra một quyết định, còn “se décider à faire qqch” có nghĩa là quyết định làm điều gì nhưng trước đó đã phải suy nghĩ, lưỡng lự rất nhiều, quyết định được đưa ra không hề dễ dàng. Ngoài ra, cấu trúc này thường được đi kèm với từ “enfin” (cuối cùng) để nhấn mạnh.

Còn cấu trúc “Être décidé à + infinitif” có nghĩa là ta thực sự quyết tâm để làm một điều gì đó.

Giải thích như vậy đã đủ rõ ràng cho các bạn chưa nhỉ? Chỉ cần các bạn ham học và tích cực theo dõi các bài viết của Fi thì kiến thức tiếng Pháp sẽ không còn là trở ngại.

– Ánh Tuyết –

Học thêm từ vựng tiếng Pháp về hàng giả, hàng nhái


Hiện nay, vấn nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng đang trở nên ngày càng nhức nhối trong xã hội. Hệ lụy tiêu cực mà nó mang lại là không nhỏ: ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng vào thị trường hàng hóa, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính… Nhân dịp ngày quyền người tiêu dùng, hãy cùng Fi học ngay bộ từ về hàng giả hàng nhái dưới đây.

Trên đây là bộ 20 từ liên quan đến chủ đề hàng giả, hàng nhái. Là một người tiêu dùng, bạn có những biện pháp nào để bảo vệ chính mình trước vấn nạn này?

– Khánh Hà –

Câu chuyện về Giờ Trái Đất 2022


Giờ Trái Đất nhiều năm gần đây đã trở thành khái niệm phổ biến được nhắc tới thường xuyên và nhận được sự quan tâm của xã hội. Tuy nhiên không phải bạn nào cũng hiểu hết về hoạt động này. Cùng tìm hiểu với Tiếng Pháp thú vị nhé!

1. Giờ Trái Đất ra đời khi nào? (La naissance) 

Ra đời vào năm 2007 tại Sydney (Né à Sydney en 2007) – Australie, số người tham gia ban đầu chỉ có 2 triệu người (2 millions de participants). Giờ Trái Đất là một sự kiện quốc tế hằng năm (un événement international annuel), bắt nguồn từ ý tưởng của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF – World Wildlife Fund) (Fonds mondial pour la nature), kêu gọi các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh (les ménages et les entreprises) tắt đèn điện và các thiết bị điện (éteindre leurs lumières et leurs appareils électriques) không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong một giờ đồng hồ vào lúc 20h30 đến 21h30 tối (giờ địa phương) ngày thứ 7 cuối cùng của tháng 3 hàng năm.

2. Biểu trưng chính thức của Giờ Trái Đất là gì? (Le logo officiel)

Logo của chương trình Giờ Trái Đất được xây dựng từ nền bản đồ địa cầu (à partir de la carte de la Terre), cắt bởi số 60 là con số phút kêu gọi tắt điện (coupé par le nombre 60 comme le nombre de minutes d’éteindre des lumières). Hiện nay logo của Giờ Trái Đất được thêm dấu “+” sau số 60 (le logo d’Une heure pour la Terre est ajouté “+” après le nombre 60) với ý nghĩa Giờ Trái Đất không chỉ dừng lại ở 60 phút mà còn hơn thế nữa. 

3. Mục đích của Giờ Trái Đất? (Le but) 

Giờ Trái đất nhằm khuyến khích một cộng đồng toàn cầu liên kết với nhau để chia sẻ những cơ hội và thách thức của việc tạo ra một thế giới phát triển bền vững (encourager une communauté mondiale à se réunir pour partager les opportunités et les défis de la création d’un monde durable). Chiến dịch Giờ Trái Đất góp phần không nhỏ vào việc tiết kiệm điện năng, giảm thiểu khí thải CO2, giảm hiệu ứng nhà kính, chống biến đổi khí hậu (La campagne d’Une heure pour la Terre contribue de manière significative aux économies d’énergie, à la réduction des émissions de CO2, à la diminution des effets de serre et à la lutte contre le changement climatique).

4. Đã có bao nhiêu quốc gia tham gia sự kiện Giờ Trái đất? (Les participants)

Giờ Trái Đất là sự kiện duy nhất, lớn nhất và có nhiều người tham gia nhất trên Trái Đất. Đến nay, chiến dịch Giờ Trái Đất đã nhận được sự hưởng ứng của hơn 7.000 thành phố thuộc 172 quốc gia trên thế giới (les réponses de plus de 7 000 villes dans 172 pays à travers le monde) với 2,2 tỷ người hưởng ứng trong đêm tắt đèn thông qua các mạng truyền thông xã hội. Việt Nam bắt đầu tham gia hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái Đất từ năm 2008 (Le Vietnam a participé à la campagne d’Une heure pour la Terre en 2008).

5. Thông điệp của Giờ Trái Đất năm 2022 là gì? (Le message de 2022)

Giờ Trái đất năm 2022 được Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF) phát động với chủ đề: “Kiến tạo tương lai – Bây giờ hoặc không bao giờ”, nhằm mong muốn nâng cao nhận thức của cộng đồng và người dân về vai trò quan trọng trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, ngăn chặn và đảo ngược sự mất mát của đa dạng sinh học trên toàn cầu.

6. Tắt điện 1 giờ/ngày đáp ứng được nhu cầu điện trong bao nhiêu ngày? (Le pouvoir d’une heure par jour d’éteindre des lumières)

Nếu bạn tắt đèn 1 giờ/ngày và dùng số tiền đó để xây đập thủy điện ta có thể đáp ứng nhu cầu điện toàn cầu trong khoảng thời gian là  8 tháng và 10 ngày (250 ngày). (Si on éteint les lumières pendant 1 heure / jour et utilise cette somme d’argent pour construire un barrage hydroélectrique, on peut répondre à la demande mondiale d’électricité pendant une période de 8 mois et 10 jours (250 jours)).

7. Tại sao sự kiện Giờ Trái đất được tổ chức vào cuối tháng 3? (Pourquoi l’événement Une heure pour la Terre a-t-il lieu à la fin du mois de mars?)

Đây là thời gian tương ứng với mùa Xuân và mùa Thu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu, cho phép thời gian hoàng hôn gần trùng hợp ngẫu nhiên trong cả hai bán cầu, do đó đảm bảo tác động trực quan nhất cho sự kiện toàn cầu ‘tắt đèn’. (C’est le moment qui correspond respectivement au printemps et à l’automne dans les hémisphères nord et sud, permettant au coucher du soleil de presque coïncider dans les deux hémisphères, ce qui assure ainsi l’impact le plus visuel de l’événement “Éteindre des lumières”.)

– Thanh Ngân –

Mới bắt đầu học tiếng Pháp, nên tự học hay tìm một lớp học?


“Em mới bắt đầu học tiếng Pháp, em nên tự học hay tìm 1 lớp học là câu hỏi được nhiều bạn đặt ra. Hãy cùng Tiếng Pháp thú vị đi tìm câu trả lời nhé!

Khi hỏi câu này, mình khẳng định các bạn (đa số) không thể tự học được. Bạn chưa biết cách học, chưa xác định được rõ ràng mục tiêu, việc tự học hoàn toàn mà không theo 1 lớp học nào là vô cùng khó. Hơn nữa, ngoại ngữ là môn học có đặc thù là cần tương tác. Trước đây khi phương pháp giảng dạy ngoại ngữ chưa cải thiện nhiều, hầu hết các bài học trong trường chỉ xoay quanh ngữ pháp, có thêm luyện đọc hiểu và viết, thì với các bạn chăm chỉ vẫn có thể tự học, mặc dù không dễ dàng gì. Còn để học được cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết và cả ngữ pháp nữa, thì việc tự học không phải giải pháp tốt.

Mục đich của việc học ngoại ngữ là để giao tiếp được: bạn nói người ta hiểu (nói), người ta nói bạn hiểu (nghe), bạn đọc báo của người ta bạn hiểu (đọc), bạn viết thư xin việc hay chia sẻ bất cứ điều gì người ta hiểu (viết). Mà để giao tiếp thì cần có môi trường.

Nhiều bạn lại hỏi: Nếu em tự học sau đó tập hợp các bạn cùng học tiếng Pháp để thực hành cùng nhau được không? Đó là 1 việc rất đáng hoan nghênh. Nghĩ ra được việc này tức là tính chủ động của bạn rất cao, đó là 1 trong những yếu tố quan trọng để học tốt. Tuy nhiên nếu hoàn toàn không theo 1 lớp học nào, khó khăn của các bạn sẽ là những chỗ khó không biết hỏi ai, nói và viết không có người giúp sửa chữa. Các bạn cùng trình độ với nhau, sẽ không phát hiện được ra những lỗi sai của nhau. Điều này làm quá trình học bị kéo dài, đôi khi bị mông lung dẫn đến nản chí. Hơn nữa, ngoại ngữ không phải là môn duy nhất bạn cần học. Chúng ta vẫn chăm chỉ như đã định, nhưng việc theo 1 lớp học sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, và được hướng dẫn đúng phương pháp các bạn sẽ tiến bộ nhanh hơn.

Tuy nhiên, mình vẫn nhấn mạnh với các bạn vai trò của việc tự học. Để có kết quả khả quan, mỗi giờ học trên lớp cần có 3h học ở nhà đi kèm. Nhiều bạn đi học hết thầy nọ đến cô kia, vẫn không thấy mình tiến bộ, đâm ra nghi ngờ trung tâm, nghi ngờ khả năng của thầy cô, nghi ngờ chính bản thân mình luôn. Đơn giản, là thời gian tự học không đủ các bạn ạ. Tự học một cách khoa học là: 30 phút trước khi học bài đó, bạn xem qua để có hình dung. Sau khi học trên lớp, bạn dành 30 phút – 1h để làm bài tập. 1 giờ để học lại bài (học lại từng phần thế nào mình sẽ chia sẻ cụ thể sau nhé). Thời gian còn lại để “mò mẫm” các bài học liên quan hoặc làm những gì bạn thích liên quan đến tiếng Pháp hoặc phần đang học. Dĩ nhiên, mình biết để chăm chỉ như vậy rất khó. Nhưng mỗi trái ngọt đều cần sự nỗ lực đúng không các bạn.

Tổng kết lại, để trả lời cho câu hỏi “nên tìm 1 lớp hay nên tự học”, quan điểm cá nhân của mình là Nên tìm 1 lớp, và dành đủ thời gian tự học ở nhà đúng phương pháp. Nếu chỉ đi học trên lớp, mà lơ là việc tự học, hoặc chỉ tự học mà bỏ qua việc đến lớp, đều làm chậm bước tiến của các bạn. Với lại, thay vì lăn tăn quá nhiều, hãy tìm cách làm sao để thích tiếng Pháp hơn các bạn nhé!

Xem thêm các phương pháp học tập hiệu quả tại đây.

– Khánh Hà –