Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

[Truyện chêm tiếng Pháp] Ngày Quyền Người tiêu dùng Thế giới được ra đời như thế nào?


Comment est née la journée mondiale des droits des consommateurs?

Tuy du nhập vào Việt Nam từ khá lâu rồi, song, Không phải ai trong chúng ta cũng biết đến Ngày Quyền của Người tiêu dùng Thế giới. Vậy hôm nay để Fi đưa ra cho bạn một số thông tin quan trọng về ngày này nha.

Ngày 15 tháng 3 là Ngày Quyền của Người tiêu dùng Thế giới. Ngày này đã được đánh dấu vào năm 1962, khi tổng thống Kennedy, trong một bài phát biểu lịch sử (un discours historique) trước Quốc hội Hoa Kỳ (au Congrès américain), đã tuyên bố các quyền cơ bản của người tiêu dùng:

– Quyền được an toàn (droit à la sécurité): Hàng hóa không được gây hại cho người tiêu dùng.

– Quyền được cung cấp thông tin (droit à l’information): Doanh nghiệp nên cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác để người tiêu dùng có thể đưa ra lựa chọn đúng đắn…, người tiêu dùng được bảo vệ khỏi những thông tin gây nhầm lẫn trong lĩnh vực quảng cáo, tài chính, gắn nhãn,…

– Quyền được lựa chọn hàng hoá, dịch vụ (droit de choisir): Người tiêu dùng được tự do lựa chọn hàng hóa và doanh nghiệp cung cấp hàng hóa

– Quyền được lắng nghe, góp ý (droit d’être entendu): Người tiêu dùng có quyền phản ánh, khiếu nại về hàng hóa và quyền nhận được sự xem xét, giải quyết triệt để và hiệu quả các phản ánh, khiếu nại đó.

Năm 1983, “Consumers International”, tổ chức quy tụ hơn hai trăm hiệp hội người tiêu dùng trên khắp thế giới đã ra quyết định rằng ngày 15 tháng 3 từ đây sẽ là Ngày Người tiêu dùng Thế giới.

Trong những năm qua, CI đã hoàn thành danh sách những gì ngày nay được gọi là Hiến chương Quyền của Người tiêu dùng (Charte des droits des consommateurs). Theo điều lệ này, người tiêu dùng có:

– Quyền được bảo mật (droit à la sécurité)

– Quyền thông tin (droit à l’information)

– Quyền lựa chọn (droit au choix)

– Quyền giáo dục (droit à l’éducation)

– Quyền sửa chữa sai trái (droit à la réparation)

– Quyền được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản (droit à la satisfaction de ses besoins de base)

– Quyền được hưởng một môi trường lành mạnh (droit à un environnement sain)

– Quyền được lắng nghe (le droit d’être entendu)

Hàng năm, CI chọn một chủ đề khác nhau cho Ngày Quyền của người tiêu dùng thế giới, cụ thể như sau:

  • Năm 2017: “Xây dựng một thế giới kỹ thuật số an toàn cho người tiêu dùng” (Le droit des consommateurs à l’ère du numérique)
  • Năm 2018: “Xây dựng thị trường kỹ thuật số công bằng hơn” (Rendre les marchés du numérique plus équitables)
  • Năm 2019: “Sản phẩm thông minh đáng tin cậy” (Des produits connectés de confiance)
  • Năm 2020: “Tiêu dùng bền vững” (Le consommateur durable)

Với chủ đề là: “Kinh doanh trách nhiệm, tiêu dùng bền vững trong thời kỳ bình thường mới”, các hoạt động vì quyền lợi người tiêu dùng được khuyến khích tổ chức, thực hiện trong suốt cả năm 2021. Đối với các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam sẽ bắt đầu từ mùa mua sắm cuối năm 2020 (tháng 12), được tập trung tổ chức trong tháng 3 (Tháng cao điểm) và kéo dài đến hết tháng 5/2021.

– Ánh Tuyết –

[Truyện chêm tiếng Pháp] Thời gian ngủ trưa bao nhiêu là đủ?


Combien de temps faut-il faire la sieste?

Người ta thường nói rằng giấc ngủ trưa cũng giống như việc khởi động lại bộ não của bạn vào giữa ngày! Vấn đề là, việc lựa chọn thời gian ngủ trưa không hề đơn giản. Theo các chuyên gia về giấc ngủ, độ dài lý tưởng của một giấc ngủ ngắn là từ 10 đến 20 phút. Nhưng tùy thuộc vào những gì bạn thực sự cần, một giấc ngủ có thể ngắn hơn hay dài hơn, miễn sao phù hợp với bạn.

1. 10 à 20 minutes:

Một giấc ngủ trưa ngắn (Une mini sieste) rất lý tưởng để bạn trở nên phấn chấn hơn (se donner un coup de boost) mà không bị chìm vào giấc ngủ sâu (sans sombrer dans le sommeil profond). Khi thức dậy, sự tập trung và sự tỉnh táo được phục hồi (les capacités de concentration et de vigilance sont restaurées). Do đó, giấc ngủ trưa ngắn này rất hiệu quả mà không hề có tác dụng phụ (sans effet secondaire).

2. 30 minutes:

Nếu bạn không ngủ ngon vào đêm hôm trước, thì giấc ngủ trưa này chính là dành cho bạn. Đây là thời gian tối thiểu để bạn tận dụng tối đa sự phục hồi trong cơ thể bạn (profiter d’un réel effet réparateur sur votre corps). Điều đáng lo ngại là nó có thể khiến bạn cảm thấy khó khăn, choáng váng khi thức dậy (une sensation d’étourdissement au réveil) và một cảm giác “ì” (l’inertie du sommeil).

3. 60 minutes:

Thời gian này là tốt nhất để cải thiện khả năng ghi nhớ các sự kiện, khuôn mặt và tên (améliorer la mémorisation des faits, des visages et des noms), cũng như trong việc học tập, giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định (l’apprentissage, la résolution de problème et de décision). Nhược điểm của cách ngủ trưa này là khiến bạn cảm thấy mơ màng khi thức dậy (une sensation d’étourdissement au réveil). Tuy nhiên, sau giai đoạn thích nghi này, bạn sẽ nhanh chóng bắt đầu cảm nhận được những lợi ích phục hồi tuyệt vời của kiểu ngủ trưa này.

4. 90 minutes:

Khoảng thời gian này chính là một chu kỳ hoàn chỉnh của giấc ngủ (un cycle complet de sommeil), với các giai đoạn ngủ nông và ngủ sâu (avec ses phases légères et profondes), bao gồm cả giấc ngủ REM (giấc ngủ có chuyển động mắt nhanh). Loại giấc ngủ trưa này kích thích trí nhớ cảm xúc và trí nhớ thủ tục (la mémoire émotionnelle et procédurale) cũng như sự sáng tạo (la créativité). Một giấc ngủ trưa 90 phút thường giúp ngăn chặn tình trạng ì của giấc ngủ (l’inertie du sommeil), khiến việc thức dậy dễ dàng hơn nhiều (rendre le réveil bien plus facile).

Thú vị không nào, hãy lắng nghe cơ thể mình và đối chiếu xem bạn cần ngủ chưa bao lâu là tốt nhất nhé!

– Thanh Ngân –

20 từ vựng tiếng Pháp về dụng cụ cho công việc nhà


20 outils des tâches ménagères

Các bạn vẫn nhớ bài viết về 20 việc nhà hàng ngày của Fi chứ? Các bạn có làm những việc đó hàng ngày không nhỉ? À, để tiếp nối bài viết đó, hôm nay Fi sẽ đem đến cho các bạn bài tổng hợp 20 từ vựng tiếng Pháp về dụng cụ cho công việc nhà thông dụng. Vừa làm vừa học, một mũi tên trúng 2 con chim, còn gì tuyệt hơn.


1. Machine à laver (f) : máy giặt
2. Lessive (f) : bột giặt
3. Linge (m) : quần áo
4. Panier (m) à linge : giỏ quần áo
5. Table (f) à repasser/ planche (f) à repasser : bàn để là ủi quần áo
6. Fier (m) à repasser : bàn là, bàn ủi
7. Cintre (m) : móc phơi đồ
8. Pince (m) à linge : kẹp quần áo
9. Corde (f) à linge/fil (m) à étendre le linge : dây phơi quần áo
10. Sèche-linge (m) : máy làm khô quần áo
11. Javel (m)/Eau (f) de javel : nước tẩy
12. Brosse (f) : bàn chải
13. Vaporisateur (m) : bình xịt nước
14. Seau (m) : xô đựng nước
15. Balai (m) : chổi quét nhà
16. Pelle (f) : xẻng hót rác
17. Aspirateur (m) : máy hút bụi
18. Poubelle (f) : thùng rác
19. Sac poubelle (m) : túi rác
20. Ordure (f) : rác

– Thúy Quỳnh –

20 từ vựng tiếng Pháp chủ đề các công việc nhà hàng ngày


Bạn đang chán nản, bạn đang không có việc gì để làm, bạn đã lướt điện thoại hàng giờ rồi,… ? Thôi thì xách mông lên và làm việc nhà đi. Ở đây có 20 công việc nhà đang chờ đợi các bạn này. Chẳng những việc nhà giúp ta xả stress, có một ngôi nhà sạch đẹp, mà còn giúp ta có được giấc ngủ ngon lành hơn (sau một ngày làm việc nhà thì chỉ muốn lăn ra ngủ thôi còn gì nữa). Bắt tay ngay vào làm nào.

  1. Balayer la maison: quét nhà
  2. Épousseter/Enlever la poussière: lau bụi, phủi bụi
  3. Laver le linge/Faire la lessive: giặt quần áo
  4. Étendre le linge: phơi quần áo
  5. Ramasser le linge: cất quần áo
  6. Repasser le linge: là ủi quần áo
  7. Faire les courses: đi chợ
  8. Faire la cuisine/cuisiner: nấu cơm
  9. Mettre la table: bày biện đồ ăn ra bàn
  10. Faire la vaisselle: rửa bát
  11. Jeter/Vider/Sortir la poubelle: đổ rác
  12. Faire le lit: dọn giường
  13. Passer l’aspirateur: hút bụi
  14. Ranger la maison: sắp xếp nhà cửa
  15. Tondre le gazon: cắt cỏ
  16. Nettoyer les vitres: lau kính
  17. Laver la voiture : rửa xe
  18. Nettoyer les toilettes: dọn nhà vệ sinh
  19. Promener le chien: dắt chó đi dạo
  20. Arroser les plantes: tưới cây

Xem thêm Bộ từ vựng tiếng Pháp về các dụng cụ cho công việc nhà tại đây nhé!

– Thúy Quỳnh –

Biệt danh của các vùng đất trong tiếng Pháp


“Xứ sở nghìn hồ”, “đất nước mặt trời mọc” là ở đâu nhỉ? Nếu bạn vẫn chưa biết thì hãy đọc ngay bài viết này nhé. Fi đã tổng hợp 18 địa điểm tương ứng với 18 tên gọi đặc trưng của chúng. Còn về lý do tại sao chúng được gọi như vậy thì hãy theo dõi và đón đọc những bài viết tới đây của Fi, bạn sẽ rõ thôi :))))

  1. La ville aux mille minarets (thủ đô ngàn tháp) : Le Caire 
  2. La Porte du Bonheur (cánh cửa hạnh phúc): Istanbul
  3. Paris de l’Orient (Paris của Trung Đông) : Beyrouth
  4. La ville blanche (thành phố trắng) : Casablanca
  5. La Venise du Nord (Venice phương Bắc) : Amsterdam
  6. La ville éternelle (thành phố vĩnh cửu): Rome
  7. Le berceau de la civilisation (cái nôi của nền văn minh phương Tây) : Athènes
  8. Le Céleste Empire (nơi hoàng đế được coi là con trời) : la Chine
  9. La ville lumière (kinh đô ánh sáng) : Paris
  10. Le toit du monde (nóc nhà thế giới) : l’Himalaya
  11. La Cité de Calvin (thành phố của Calvin): Genève
  12. La grande bleue (đại dương xanh): la Méditerranée
  13. La Perfide Albion (đảo xảo trá): l’Angleterre
  14. La fille aînée de l’église (trưởng nữ của Giáo hội): la France
  15. La terre de dieux (vùng đất của các vị thần): la Grèce
  16. Le pays aux mille lacs (xứ sở nghìn hồ) : la Finlande
  17. L’empire du Soleil levant (đất nước mặt trời mọc): le Japon
  18. Le Nouveau Monde (tân thế giới): l’Amérique

Thực ra còn rất rất nhiều tên gọi nữa, nhưng tạm thế này đã, nếu không ta sẽ bị tẩu hỏa nhập ma mất. Đông Tây Nam Bắc đã đủ các nước, vậy quay trở lại với Việt Nam, bạn nghĩ Việt Nam được mệnh danh là xứ sở gì?

– Thanh Ngân –

Từ vựng tiếng Pháp về các dòng chảy


Việt Nam là một đất nước với hệ thống sông ngòi dày đặc đem đến nhiều nguồn lợi cho cư dân. Nếu bạn là một người dân Việt Nam và bạn muốn giới thiệu cảnh quan thiên nhiên sông ngòi của đất nước mình đến bạn bè quốc tế 5 châu, đặc biệt là các bạn Pháp, thì việc đầu tiên bạn cần làm đó là học và biết cách gọi tên một hệ thống các dòng chảy này. Cùng Fi gọi tên chúng nhé.

  1. En amont (n.m): trên thượng lưu
  2. En aval (n.m): dưới hạ lưu
  3. Canal (n.m): kênh
  4. Cascade (n.f): thác nước (nước thác đổ xuống dọc theo một loạt các bậc thang nhỏ)
  5. Chute d’eau (n.f): thác nước (nước thác đổ mạnh từ trên cao xuống một cách liền mạch)
  6. Courant (n.m): dòng nước
  7. Delta (n.m): châu thổ
  8. Embouchure (n.f): cửa sông
  9. Étang (n.m): ao
  10. Fleuve (n.f): sông (đổ ra đại dương)
  11. Rivière (n.f): sông (đổ ra các phụ lưu khác)
  12. Lac (n.m): hồ
  13. Marécage (n.m): đầm lầy
  14. Ruisseau (n.m): suối, lạch, ngòi
  15. Torrent (n.m): dòng thác

– Khánh Hà –

[Từ vựng tiếng Pháp] 15 ý tưởng quà tặng ngày lễ tình nhân


15 idées de cadeau pour le Saint-Valentin

Vừa có gợi ý hay ho về quà tặng cho nàng, vừa học được từ vựng tiếng Pháp luôn nha!

  1. Chocolat (m)- Socola
  2. Rose (f) – Hoa hồng
  3. Parfum (m) – Nước hoa
  4. Rouge à lèvres (m) – Son môi
  5. Gâteau (m) – Bánh kem
  6. Billet de concert/cinéma (m) – Vé xem ca nhạc/xem phim
  7. Dîner romantique (m) – Bữa tối lãng mạn
  8. Album de photos (m) – Album ảnh
  9. Chemises de couple (f) – Áo đôi
  10. Produits de soins de la peau (m) – Set đồ dưỡng da
  11. Ours en peluche (m) – Gấu bông
  12. Bijoux (m) – Trang sức
  13. Sac (m) – Túi xách
  14. Pot de plante de bureau (m) – Chậu cây để bàn
  15. Carte postale (f) – Thiệp

– Thanh Ngân –