Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Phân biệt ” SAVOIR ” và ” CONNAÎTRE “


” SAVOIR ”  ou ” CONNAÎTRE “

Hôm nay học tiếng Pháp, bạn biết được động từ “savoir” mang nghĩa là “biết”. Hôm sau học tiếng Pháp, bạn lại gặp “connaître” cũng mang nghĩa là “biết”. Bạn bối rối, không biết mình có học nhầm ngôn ngữ không :’(

Khoan, đừng bỏ, đã có Fi ở đây. Bình tĩnh học.

 

Trong một số trường hợp, hai từ này có nghĩa hoàn toàn giống nhau. Nhưng trong những trường hợp khác, nghĩa của chúng ta lại khác nhau và ta chỉ dùng được một trong hai từ. Vậy trước hết chúng ta hãy xem các nghĩa của hai từ này được liệt kê trong từ điển nhé.

  • SAVOIR :
  • Être capable de faire quelque chose (Biết làm gì, có thể làm gì)

Exemple :  Je sais parler le français. (Tối biết nói tiếng Pháp.)

  • Être informé de quelque chose (Biết được thông tin gì)

Exemple : Je sais qu’il va venir demain. (Tôi biết ngày mai anh ấy sẽ đến.)

  • Avoir quelque chose en mémoire. (Thuộc, nhớ)

Exemple : Je sais cette chanson par cœur. (Tôi thuộc lòng bài hát này.)

  • CONNAÎTRE :
  • Être renseigné sur l’existence de quelque chose (Biết được sự tồn tại của thứ gì)

Exemple : Je connais bien ce logiciel. (Tôi biết rõ phần mềm này.)

  • Avoir acquis une connaissance (Nắm được một kiến thức nào)

 Exemple : Je connais bien l’orthographe de ces mots. (Tôi nắm rõ chính tả của những từ này.)

  • Avoir une relation (Có một mối quan hệ)

Exemple : Je connais ton cousin. (Tôi biết anh họ của bạn đấy.)

!!! 

  • Vậy sự khác biệt đầu tiên chúng ta thấy được, đó là “savoir” có thể theo sau bởi một động từ nguyên thể, còn “connaître” thì không.

Exemple : Je sais parler anglais.

Chúng ta không nói : Je connais parler. 

 

  • Thứ hai, “savoir” có thể theo sau bởi một mệnh đề phụ, còn “connaître” thì không.

Exemple :  Je sais que tu vas sortir dans un instant. 

Chúng ta không nói : Je connais que tu vas sortir dans un instant.

 

  • Thứ ba, “connaître” thường theo sau bởi một cụm danh từ chỉ vật hoặc người, mang nghĩa là “biết”, “quen biết” → “savoir” không được sử dụng như thế

Exemple : Je connais ton professeur. Il connaît l’Afrique.

 Chúng ta không nói : Il sait ton professeur.” hay “Il sait l’Afrique.

 

Giải thích như thế đã đủ giúp các bạn phân biệt được “savoir” và “connaître” chưa? Cứ bình tĩnh học, không có gì phải hoảng nha.

Ánh Tuyết

Ami, camarade, copain, compagnon, pote et collègue khác nhau thế nào?


La différence entre :

Ami, camarade, copain, compagnon, pote et collègue

 

Ami, copain, camarade, compagnon, pote, collègue… đều là “bạn”. Nhưng “bạn” này khác với “bạn” kia như thế nào ta? 

Trong tình bạn, chúng ta có rất nhiều mức độ : từ quen biết đơn thuần cho đến quan hệ thân mật. Giờ hãy cùng phân tích từng loại “bạn” ở đây nhé.


  1. Ami
  • C’est la personne avec qui tu partages tes bonheurs, tes malheurs et sur qui tu peux compter en toutes cirsonstances.
    (“Ami” là người bạn mà ta thường chia sẻ mọi thứ: từ niềm hạnh phúc cho đến nỗi bất hạnh, đó là người bạn mà ta có thể tin tưởng trong mọi hoàn cảnh)
  • C’est aussi la personne avec qui tu as une certaine intimité.
    (Đây cũng là người bạn mà ta có sự thân thiết nhất định)
  • C’est la personne avec qui l’on est lié d’une affection réciproque.
    (Đây là người bạn gắn bó với ta bằng một tình cảm từ cả 2 phía.)

→ Bạn thân thiết

2. Copain + pote

= synonymes populaires de “ami” et de “camarade”
(“bạn” trong ngôn ngữ thân mật)

3. Camarade 

  • Personne qui a les mêmes occupations que nous
    (Người có cùng mối quan tâm với ta)
  • Un compagnon de chambre, d’étude, ou de travail
    (Bạn cùng phòng, bạn học, đồng nghiệp)
  • Personne que tu fréquentes, sans nécessairement entrer dans l’intimité
    (Người ta gặp thường xuyên nhưng không nhất thiết phải trở nên thân thiết)

→ Thường được dùng để gọi bạn cùng lớp

4. Compagnon

  • Personne avec qui tu partages un espace commun d’habitation: compagnon de chambre (en résidence universitaire), de vie (mari ou femme)…
    (Người mà ta chia sẻ không gian sống chung: bạn cùng phòng (ở ký túc xá trường đại học), bạn đời (chồng hoặc vợ) …)
  • Personne qui pratiquait le même métier que toi
    (Đồng nghiệp)

→ Bạn đồng hành

5. Collègue

  • Personne avec qui tu partages un espace de travail sans avoir aucune relation que celles professionnelles
    (Người mà bạn chia sẻ không gian làm việc mà không có bất kỳ mối quan hệ nào ngoài công việc)

→ Đồng nghiệp

6. Connaissance

  • Personne que l’on voit habituellement, sans pour cela être lié véritablement d’amitié avec elle
    (Người mà ta thường gặp, mà không thực sự có quan hệ bạn bè)

→ Người quen

 

Đến giờ các bạn đã phân biệt được các kiểu “bạn” này chưa? Ngoài ra, chúng ta còn có một kiểu nữa, đó là “người bạn nhỏ” :))) Đố mọi người biết đó là bạn gì.

Khánh Hà

10 từ và cụm từ đi với từ “lune”


10 mots et expressions avec “lune”

Tiếp nối chuỗi Expression của chúng ta, trong bài viết lần này, Fi đã tổng hợp cho các bạn 10 từ và expression liên quan đến từ “lune”. Cùng xem nhé.

  • Lunaire (a) : qui fait penser à la Lune → như cung trăng

Ex : Un paysage lunaire (cảnh như trên cung trăng)

  • Lunatique (a) : se dit d’une personne dont l’humeur est changeante et imprévisible → đồng bóng, thất thường

Ex : Un caractère lunatique (tính đồng bóng)

  • Être dans la lune : Être distrait, être perdu dans ses pensées → lơ đễnh, không tập trung

Ex : Je devais être dans la lune, désolé. (Tôi hơi mất trung một chút, xin lỗi nhé)


  • Demander/Promettre la lune : Demander/Promettre des choses impossibles ou des actions irréalisables → Đòi hỏi/ Hứa hẹn điều viển vông

Ex : Évitons de promettre la lune aux citoyens, mais présentons-leur les avantages que cette Constitution apportera ou pourra apporter.

(Đừng hứa mây hứa gió với người dân, hãy chỉ cho họ thấy những điểm tốt mà thể chế này sẽ mang lại hoặc có thể mang lại.)

  • Décrocher la lune : Obtenir quelque chose qui paraissait impossible, irréalisable → Đạt được điều tưởng chừng như không thể

Ex : Jules doit aller décrocher la lune pour sa bien-aimée. 

(Jules phải đi hái mặt trăng cho người mình yêu.)

  • Tomber de la lune : Être surpris par un événement imprévu → Bất ngờ

Ex : Quand il a compris que c’était sa fille qui lui servait son café tous les matins depuis dix ans, il a semblé tomber de la Lune.

(Khi ông ấy biết chính con gái mình đã pha làm cà phê cho mình mỗi sáng trong suốt 10 năm nay, ông ấy đã rất bất ngờ.)

  • En demi-lune : En forme de demi-cercle → có hình dạng nửa tròn, bán nguyệt

Ex : Il a des marques en demi-lune sur le front et les mains.

(Anh ta có dấu hiệu hình nửa vầng trăng trên trán và tay).

 

  • Lune de miel : Ce sont les premiers temps du mariage, faits d’amour heureux et de bonne entente → tuần trăng mật

Ex : Ne laissez pas l’amusement finir après la lune de miel.

(Đừng để cuộc vui kết thúc sau tuần trăng mật.)

  • Être bien (ou mal) luné : Être de bonne (ou de mauvaise) humeur → Vui vẻ, thoải mái (khó chịu)

Ex : Mon frère est mal luné aujourd’hui.

(Hôm nay anh trai mình rất khó ở.)

  • Lune de mer ou poisson-lune : Poisson argenté dont le corps a une forme de disque aplati. Il peut atteindre 2 mètres de long/ Il vit dans les mers chaudes → Cá mặt trăng hay cá mola

Ex : Le poisson-lune est un poisson rare.

(Cá mặt trăng là một loài cá hiếm.)

 

Để thuận tiện cho quá trình học expression của các bạn, Fi đã cố gắng viết tiếng Pháp kèm tiếng Việt và ví dụ. Hy vọng các bạn sẽ thấy việc học expression không còn quá khó khăn nữa.

Mai An Týt

Khám phá : Câu chuyện về muối


 Découverte : Histoire du sel

CHÚ Ý CHÚ Ý : Ai thiếu muối thì bơi ngay vào đây!

MUỐI là một thứ quá thân thuộc với chúng ta, ta sử dụng nó hàng ngày như một thứ gia vị không thể thiếu. Vậy bạn biết gì về loại gia vị này?

Muối có tên khoa học (le nom scientifique) là natri clorua (le chlorure de sodium). Muối gồm 2 thành phần (être composé de 2 éléments) : clo (le chlore) và natri (le sodium).

  1. Où le trouve-t-on ? – Chúng ta tìm thấy muối ở đâu?
  • Trong nước biển (Dans l’eau de mer)

Người ta thu hoạch (récolter) muối tại các ruộng muối (dans les marais salants). Khi thủy triều lên, những ruộng muối được bao phủ bởi một lớp nước biển mỏng (un fine couche d’eau de mer). Khi nước bay hơi (s’évaporer), người dân sẽ đi thu gom muối (le sel) và hoa muối (la fleur du sel) – những tinh thể rất mịn (des cristaux très fins) ở phía trên bề mặt.

  • Trong lòng đất (Dans le sol)

Muối mỏ (le sel gemme), hay còn được gọi là halit (halite), là loại muối được khai thác từ các mỏ muối (des mines). Muối mỏ có nhiều màu: trắng, xám, hồng…


2. À quoi sert-il ? – Chúng ta dùng muối để làm gì?

  • Bảo quản thực phẩm (À conserver les aliments)

Khi chúng ta không có tủ lạnh (un réfrigérateur) hoặc tủ đông (un congélateur) thì có thể dùng muối để giữ cho thức ăn không bị hỏng (empêcher les aliments de pourrir).

  • Tạo vị cho thức ăn (À donner du goût aux aliments)

Một số loại đồ ăn đã chứa sẵn muối trong đó. Nhưng chúng ta thường cho thêm muối vào trong quá trình nấu nướng (lors de la cuisson) hoặc trên bàn ăn để tăng bị cho món ăn (donner du goût). Chúng ta thường sử dụng muối tinh (le sel fin), còn được gọi là muối ăn (le sel de table), hoặc dùng muối thô (le gros sel).

  • Trong công nghiệp (Dans l’industrie)

Muối được sử dụng trong các nhà máy hóa học (les usines chimiques) để sản xuất nhựa (le plastique), nước tẩy rửa (l’eau de javel)

  • Làm tan tuyết trên đường (À faire fondre la neige sur les routes)

3. Est-il bon pour la santé ? – Muối có tốt cho sức khỏe không?

Muối có lợi cho cơ thể chúng ta (utile à notre corps). Con người cần 2 gam muối mỗi ngày. Tuy nhiên, bình thường chúng ta thường ăn quá mức này: 10-15 gam. Điều này làm tăng huyết áp (augmenter la tension) và có nguy cơ khiến ta mắc những bệnh liên quan đến tim (risquer de provoquer des maladies du coeur).

 

4. Les lieux étonnants – Những địa điểm ấn tượng về có liên quan đến muối

  • Biển chết, châu Á – La mer Morte, en Asie

Đây là vùng biển rất mặn (une mer très salée), chúng ta có thể nổi ở đó mà không cần bơi (flotter sans nager). Không có bất kỳ loài cá hay tảo nào có thể sống được ở đây.

  • Bãi muối Salar de Uyuni, ở Bolivia – Le salar de Uyuni, en Bolivie

Đây là bãi muối lớn nhất thế giới (le plus grand salar du monde), đã từng là một hồ nước biển khô cạn (un ancien lac de mer asséché), ở độ cao 3.600m so với mực nước biển.

 

Còn gì tuyệt vời hơn khi vừa học tiếng Pháp lại vừa được học kiến thức khoa học, xã hội nhỉ? Mà sau khi đọc xong bài này, có bạn nào thấy mình mặn mòi hơn hẳn giống ad không? :))) 

Tuyết Anh

Chuyển danh từ sang số nhiều trong tiếng Pháp có bao nhiêu trường hợp?


Le pluriel des noms

Khi học về danh từ trong tiếng Pháp, có 2 điểm quan trọng mà chúng ta nhất định phải nắm được để sử dụng, đó là về GIỐNG và SỐ của chúng. Trong các bài viết trước đây chúng ta đã bàn một số vấn đề về giống. Và sẽ còn bàn thêm ở nhiều bài viết khác nữa.

Vậy số ít và số nhiều của danh từ có gì cần lưu ý: làm thế nào để chuyển danh từ số ít sang số nhiều? 

Nhìn chung, khi muốn chuyển danh từ từ số ít sang số nhiều chúng ta sẽ thêm “s”.

Exemple :

  • un livre → des livres (sách)
  • un homme → des hommes (người)
  • un ami → des amis (bạn)

Tuy nhiên, tiếng Pháp vốn nổi tiếng là “ngôn ngữ của các trường hợp đặc biệt”, vậy nên sẽ có rất nhiều từ mà quy tắc chuyển sẽ khác. Chúng ta hãy cùng xem nhé.

Nói về cách chuyển danh từ từ số ít sang số nhiều ở một vài “đuôi” (hậu tố) đặc biệt, nhìn chung đều có những trường hợp chuyển theo quy tắc riêng, và những trường hợp chỉ đơn giản thêm “s”. Bài viết này không thể liệt kê tất cả mọi trường hợp. Vì vậy, khi tra một từ có hậu tố đặc biệt, các bạn nên dùng từ điển Pháp-Pháp, để kiểm tra số nhiều của nó thuộc trường hợp nào để chủ động ghi nhớ, tránh nhầm lẫn nhé.

Dưới đây là một số trường hợp khác nữa.

Khi soạn những nội dung này, mình nhớ lại quá trình mình đã học chúng. Lúc mới tiếp cận những trường hợp “lắt léo” như vậy, mình luôn cảm thấy rất hoang mang. Nhưng rồi khi đã học qua và làm chủ được rồi, mình lại thấy nó thật thú vị. Hi vọng hành trình của các bạn không khác mình nhiều. Chúc các bạn học tốt.

Thúy Quỳnh

Giải đua xe đạp vòng quanh nước Pháp


Tout savoir sur le Tour de France

Hàng năm, ngoài giải vô địch bóng đá thế giới (Coupe du monde) và Thế vận hội (les Jeux Olympiques) còn có một giải đấu mà chúng ta rất mong chờ, đó chính là Tour de France. Ban đầu, đây chỉ là giải đấu ở Pháp, nhưng sau đó đã nhanh chóng nổi tiếng trên toàn thế giới. Giải đấu diễn ra vào mùa hè các năm. Vậy cụ thể giải đấu này là gì, bắt nguồn từ khi nào và tại sao lại hấp dẫn đến như thế? Cùng khám phá với Fi nhé.

 

C’est quoi le Tour de France ? – Tour de France là gì?

Tour de France, hay còn gọi là Grande Boucle, là một giải đua xe đạp (une compétition de cyclisme) vòng quanh nước Pháp. Giải đua diễn ra (se dérouler) vào tháng 7 hàng năm (tous les ans au mois de juillet) và trong vòng ba tuần liên tục (pendant 3 semaines). Trong giải đua, các cua-rơ (les coureurs) sẽ phải vượt hơn 3000 km (parcourir plus de 3000 km).

Histoire – Lịch sử hình thành

Ý tưởng giải đua được ra đời vào năm 1903 bởi Henri Desgrange – tổng biên tập kỳ cựu của tờ báo thể thao L’Auto (directeur-rédacteur en chef du journal sportif L’Auto). Ông muốn tạo ra một giải đua với 6 chặng (six étapes) kéo dài 2 428 km, gần như một vòng quanh nước Pháp. Dù mục đích ban đầu (l’objectif initial) chỉ là tăng số lượng phát hành (augmenter le tirage d’un journal) cho tờ báo nhưng thành công của Tour de France đã vượt xa mong đợi (dépasser les attentes), nó đã trở thành một trong những sự kiện thế thao được đón đợi nhất hành tinh (l’un des événements sportifs les plus attendus au monde)

Desgrange cùng Géo Lefèvre, chủ biên chuyên mục “xe đạp” (chef de la rubrique « cyclisme ») của tờ báo L’Auto đã tổ chức giải đua đầu tiên. 60 tay đua tham gia tranh tài phải vượt qua 6 chặng: Paris, Lyon, Marseille, Toulouse, Bordeaux và Nantes. Giữa các chặng có nhiều ngày nghỉ.

Ngày nay, giải đua xe đạp vòng quanh nước Pháp mỗi năm thu hút từ 180-200 tay đua thuộc khoảng 20 đội khác nhau (entre 180 et 200 coureurs issus d’une vingtaine d’équipes). Tour de France được phát sóng rộng rãi tại 190 quốc gia (être retransmis dans 190 pays), với hơn 3,5 tỷ người xem mỗi năm (plus de 3,5 milliards de téléspectateurs). Nó cũng thu hút không dưới 12 triệu người hâm mộ đi đến các sân khấu để cổ vũ các vận động viên yêu thích. 

 

Les maillots distinctifs – Những chiếc áo thi đấu đặc biệt

Le maillot jaune – Áo vàng

Áo vàng (Le maillot jaune) là biểu tượng của Tour de France (un symbole du Tour de France). Vào cuối mỗi chặng, tay đua nhanh nhất trong tất cả các chặng sẽ mặc áo vàng cho chặng tiếp theo (porter le maillot jaune sur l’étape du lendemain). Tất cả những tay đua đều mơ ước ít nhất được một lần khoác lên mình chiếc Áo Vàng đó dù chỉ là một ngày. Khi vòng đua kết thúc trên đại lộ Champs Elysée như truyền thống, thì người giữ Áo Vàng là nhà vô địch của vòng đua năm đó (le vainqueur du Tour de France de l’année). Chiếc áo này được đưa ra năm 1919 để người xem có thể dễ dàng nhận ra người đang dẫn đầu. Đây cũng là màu giấy in của tờ báo l’Auto. Người mang chiếc áo này đầu tiên là tay đua người Pháp Eugène Christophe.

Le maillot vert – áo xanh lá 

Người chạy nước rút nhanh nhất (Le meilleur sprinteur) được vinh dự mang chiếc áo xanh (le maillot vert) từ năm 1953. 

Le maillot blanc à pois rouges – Áo trắng chấm bi đỏ

Áo trắng chấm bi đỏ ra đời từ năm 1975 và được trao cho tay đua leo núi tài ba nhất (le meilleur grimpeur). Tay đua này được trao cho danh hiệu Vua leo núi của cuộc đua với điểm tích lũy nhiều nhất từ các chặng leo núi suốt đường đua.

Le maillot blanc – Áo trắng

Chiếc áo này được coi như áo vàng của thế hệ trẻ (“le maillot jaune des jeunes”). Tay đua trẻ xuất sắc nhất (dưới 25 tuổi) – người hoàn thành cuộc đua với tổng thời gian ngắn nhất sẽ được mặc chiếc áo trắng trong giải đua. Đây cũng là danh hiệu có từ năm 1975.

Đến nay, với 36 lần chiến thắng, Pháp là quốc gia chiếm số lần đoạt giải nhiều nhất. Kế đến là Bỉ (18 lần), Mỹ (11 lần), Ý (9 lần), Tây Ban Nha (8 lần), Luxembourg (4 lần), Thụy Sĩ và Hà Lan (mỗi nước 2 lần).

 

Giải đua Tour de France 2022 đã sắp đi đến hồi kết. Bạn có tò mò không biết vận động viên nào sẽ vô địch năm nay hay không? Không biết liệu đó là một tay đua người Pháp, người Anh, người Mỹ hay người gì đây ta. Cùng đón xem kết quả cuối cùng trong vài ngày tới nhé.

Ánh Tuyết

Từ vựng về các loại côn trùng


Les insectes 

Nếu bạn là người yêu thích thiên nhiên, đặc biệt là côn trùng thì chắc chắn không thể bỏ qua bài viết này. Xem thử xem bạn đã biết hết những loại côn trùng này chưa nhé.

  1. Fourmi (n.f) : kiến

Fourmi rouge : kiến lửa

Fourmi ailée : kiến cánh

2. Abeille (n.f) : ong mật

Bourdon (n.m) : ong gấu

Guêpe (n.f) : ong vò vẽ

Frelon (n.m) : ong bắp cày

3. Libellule (n.f) : chuồn chuồn

Libellule rouge (n.f) : chuồn chuồn ớt

Chrysope (n.m) : chuồn chuồn cỏ 

4. Papillon (n.m) : bướm
Papillon de nuit : bướm đêm

5. Luciole (n.f) : đom đóm

6. Cigale (n.f) : ve sầu

 

7. Moustique (n.m) : muỗi

8. Mouche (n.f) : ruồi

Taon (n.m) : ruồi trâu

9. Cafard (n.m) : gián

10. Araignée (n.f) : nhện

11. Puceron (n.m) : rệp

12. Pou (n.m) : rận

13. Scorpion (n.m) : bọ cạp

14. Scarabée (n.m) : bọ hung

15. Puce (n.f) : bọ chét

16. Termite (n.m) : mối

17. Coccinelle (n.f) : bọ cánh cam

18. Doryphore (n.m) : bọ cánh cứng khoai tây 

19. Gendarme (n.m) : bọ lửa

20. Mante religieuse (n.f) : bọ ngựa

21. Sauterelle (n.f) : châu chấu

22. Cricket = grillon (n.m) : dế

23. Escargot (n.m) : ốc sên

24. Limace (n.f) : sên lãi

25. Ver (n.m) : sâu

Chenille (n.f) : sâu bướm

26. Ver de terre (n.m) : giun đất

27. Mille-pattes (n.m) : cuốn chiếu