Skip to main content
38 ngõ 495 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Tác giả: admin

Un Roman d’Amitié – Elsa & Glenn Medeiros


Sometimes I think of me and you
And every now and then I think
We’ll never make it true
We go through some crazy times
And everytime I wonder if I’ll be losing you
But I never do
Oh my friend you give me a reason
To keep me here believin’
That we’ll always be together this way
And you know my friend you give me a reason
To make me stay
And even through the longest night the feeling survives
Seems that I can just look at you
And I find the reason in your eyes
Tu sais il me faudra encore du temps
Pour être sûre d’aimer quelqu’un et de l’aimer vraiment
On a toute la vie devant nous
Mais garde bien tes sentiments
Et puis surtout
Ecris-moi souvent
Un roman d’amitié
Qui s’élance comme un oiseau
Pas une histoire d’amour vacances
Qui finit dans l’eau
C’est un long roman…
– Thanh Ngân (sưu tầm) – 

TỪ VỰNG TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH SỨC KHỎE & Y HỌC – PHẦN 2


Ở phần trước, trung tâm tiếng Pháp FIclasse đã tổng hợp các từ vựng sức khỏe & y học thuộc nhóm các loại bệnh, các loại thuốc, cơ sở và người trong bệnh viện. Ở phần 2 này, tiếp tục khám phá những từ vựng thuộc nhóm các hoạt động và các chuyên ngành/ khoa/ bộ môn nhé!

Activités Hoạt động
1 hygiène (f) bucco-dentaire vệ sinh răng miệng
2 consulter le médecin đi khám
3 guérir chữa khỏi
4 avaler la gélule avec un verre d’eau uống viên nhộng với 1 ly nước
5 suivre les conseils theo chỉ dẫn
6 absorber hút, hấp thu
7 désagréger tan rã
8 faire désagréger làm cho tan rã
9 croquer nhai
10 abuser des médicaments lạm dụng thuốc
11 être blesser q’un bị thương
12 indications (f,pl) chỉ định
13 contre-indications chống chỉ định

 

Spécialités Chuyên ngành/ Khoa/ Bộ môn
1 cardiologie (nf) ~ tim
2 dermatologie (nf) ~ da
3 diabétologie (nf) ~ tiểu đường
4 endocrinologie (nf) ~ nội tiết
5 gastroentérologie (nf) ~ ống tiêu hóa
6 traumatologie (nf) ~ chấn thươn67
7 neurologie (nf) ~ thần kinh
8 oncologie (nf) – cancérologie (nf) ~ ung thư
9 pneumologie (nf) ~ phổi
10 allergologie (nf) ~ dị ứng
11 proctologie (nf) ~ ruột thẳng
12 rhumatologie (nf) ~ thấp khớp
13 réanimation (nf) ~ hồi sức
14 douleur chronique (nf) ~ bệnh mãn tính
15 médecine vasculaire (nf) ~ mạch
16 médecine phlébologie (nf) ~ tĩnh mạch
17 neuro – vasculaire
18 soins palliatifs (nf) ~ điều trị tạm thời
19 chirurgie digestive (nf) ~ tiêu hóa
20 chirurgie gynécologique (nf) ~ phụ khoa
21 chirurgie maxillo – faciale (nf) ~ hàm – mặt
22 maxillaire (a) hàm
23 chirurgie orthopédique (nf) ~ chỉnh hình
24 stomatologie (nf) khoang miệng
25 gériatrie (nf) lão khoa
26 médecine interne (nf) nội khoa
27 chirurgie (nf) phẫu thuật
28 anesthésie (nf) gây tê /gây mê

Xem thêm TỪ VỰNG TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH SỨC KHỎE & Y HỌC – PHẦN 1

– Trần Khánh Hà (tổng hợp) –

10 huiles essentielle de base – 10 tinh dầu cơ bản


Ma trousse naturelle

10 HUILES ESSENTIELLE DE BASE – 10 TINH DẦU CƠ BẢN

  1.   Lavande fine: sommeil, stress, maux de ventre, désinfecte et cicatrise les petites plaies, brûlures, coups de soleil

Tinh dầu oải hương nguyên chất: Trị mất ngủ, căng thẳng, đau bụng, khử trùng và làm liền các vết thương nhỏ, vết bỏng, cảm nắng.

  1.   Tea tree: verrues, mycoses, infections ORL hiver (rhinites, bronchites, gastro, otites …), acné assainir et désinfecter  (diffusion, lessive, dentifrice)

Tinh dầu trà: Trị mụn, trị nấm, trị nhiễm trùng đường hô hấp vào mùa đông (viêm mũi, viêm phế quản, viêm tai giữa …) , mụn trứng cá, vệ sinh và khử trùng (trong nước giặt, kem đánh răng)

  1.   Hélichryse italienne de Corse: diluée à 10%: bleus, plaies, chocs, couperose, entorses, déchirures + cicatrices anciennes (dans HV rose musquée)

Tinh dầu hoa cúc Italie: Pha loãng 10%: trị vết bầm, vết thương do va chạm, đỏ da, bong gân, vết thương hở + làm lành vết thương cũ (trong hoa hồng xạ hương)

  1.   Menthe poivrée: coup de fatigue, mal de tête, migraine (inspirer au flacon), chasse les mouches et araignées, antalgique (sur choc sans plaie)

Tinh dầu bạc hà: Trị mệt mỏi, đau đầu, đau nửa đầu, tẩy nốt ruồi, giảm đau (với những va chạm không có vết thương)

  1.   Eucalyptus globulus ou radiata: infections respiratoires avec mucosités (nez bouché, toux grasse …): en inhalation, dans le bain ou sur le thorax à globulus si adultes, radiata si enfants.

Tinh dầu khuynh diệp: Trị nhiễm trùng đường hô hấp có đờm (nghẹt mũi, ho có đờm…) dùng bằng cách xông trong nhà tắm hoặc xông phổi.

  1.   Basilic tropical: ballonnements, flatulences, troubles gastriques, règles douloureuses, intoxication alimentaire et même tourista.

Tinh dầu húng quế nhiệt đới: Trị trướng bụng, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau nhức, ngộ độc thức ăn, tiêu chảy do không hợp đồ ăn.

  1.   Géranium rosat: ralaxant, répulsif anti-moustiques, belle peau et antioxydant (rides, peau fatiguée, problèmes de peau)

Tinh dầu cây mỏ hạc ngâm hoa hồng: Thư giãn, chống muỗi, cho làn da đẹp, chống oxy hóa (nhăn, da kém tươi tắn, các vấn đề về da).

  1.   Citron: puissant antiseptique: contre les bactéries de la gorge (avec miel), dans produits ménagers, lessive, action contre moisissures, purifier l’air en hiver.

Tinh dầu chanh: Khử trùng: chống lại các vi khuẩn trong họng (cùng với mật ong), có trong các sản phẩm tẩy rửa gia dụng, giặt, chống ẩm, làm không khí trong lành hơn vào mùa đông.

  1.   Eucalyptus citronné: douleurs lombaires, sciatique, arthrose & arthrite, torticolis, maux du sportif …

Tinh dầu khuynh diệp chanh: Trị đau cột sống, thắt lưng, thoái hóa khớp và viêm khớp. Trị chứng vẹo cổ, các triệu chứng đau do chơi thể thao …

  1. Ravintsara: anti-grippal ++, herpès labial, stimule immunité en hiver, stress qui impacte le someil.

Tinh dầu long não: Ngừa cảm, trị mụn rộp ở môi, tăng cường miễn dịch vào mùa đông, trị căng thẳng dẫn tới buồn ngủ.

Bạn thích mùi hương của tinh dầu nào nhất?

– Khánh Hà (dịch) – 

Những danh từ tiếng Pháp chỉ dùng ở số nhiều


DES NOMS QUI NE S’EMPLOIENT QU’AU PLURIEL

Trong tiếng Pháp, danh từ có “giống”. Thông thường, mỗi danh từ chỉ mang giống đực hoặc giống cái, và điểm này mang tính áp đặt. Một số loại danh từ, như là danh từ chỉ nghề nghiệp, chỉ động vật, … tồn tại cả 2 giống. Ngoài ra, còn một “kiểu” danh từ nữa, thường chỉ dùng ở số nhiều, mặc dù chúng cũng có giống đực và giống cái, thường là trong ngôn ngữ thông dụng. Các bạn tham khảo những từ dưới đây và ghi nhớ để sử dụng cho đúng nhé.

GIỐNG CÁI
Les vacances: kỳ nghỉ
Les fiançailles: lễ đính hôn
Les épousailles: lễ cưới
Les relevailles: lễ giải cữ
Les moeurs: phong tục
Les coordonnées: thông tin liên hệ
Les condoléances: lời chia buồn
Les funérailles = Les obsèques: lễ tang
Les prémices: bước đầu
Les archives: tài liệu lưu trữ
Les précisions: lời giải thích chi tiết
Les latrines: WC
Les calendes: mùng 1 (lịch La Mã), thường dùng: remettre aux calendes grecques: hoãn đến muôn thuở.
Félicitations!: xin chúc mừng
Les victuailles: thức ăn, thực phẩm
Les entrailles: lòng, trung tâm, tình cảm
Les annales: tập san
Sans ambages: thẳng, không úp mở
Les ténèbres: bóng tối, cảnh tăm tối

Những danh từ chỉ dùng ở số nhiều trong tiếng Pháp

GIỐNG ĐỰC
Les préparatifs: sự chuẩn bị, sửa soạn
Les environs = Les alentours: vùng phụ cận
Les errements: thói quen không hay trong hành động
Les pourparlers: cuộc thương lượng, đàm phán (entrer en ~)
Les décombres: đồng gạch đổ nát
Les vivres: lương thực, thực phẩm
Les aguets: cạm bẫy
Les dépens: án phí
Les frais: chi phí, lệ phí
Les honoraires: tiền thù lao
Les ébats: vui đùa, nô giỡn (Prendre ~)
Les sévices: hành động tàn nhẫn (exercer ~)

Có bạn nào thắc mắc vì sao đã luôn dùng ở số nhiều vẫn phải nhớ giống của những từ này không?

Vì chúng vẫn nằm trong câu, và cần được hợp giống, hợp số với các thành phần khác trong câu, như adjectif, participe passé các bạn nhé.

– Khánh Hà (tổng hợp) –

Sinh nhật FiClasse 3 tuổi – Cảm ơn bạn đã tin yêu!


Tháng 5 tới, với ánh nắng mùa hạ vàng rực các con phố

Cũng là lúc #Français_intéressant_classe chào đón sinh nhật tuổi thứ 3 của mình. ?

3 năm nhanh như một cái chớp mắt…

Phía trước còn rất nhiều việc mà đội ngũ FI kỳ vọng sẽ làm được trong tuổi mới, nhằm hướng tới tầm nhìn “Trở thành trung tâm Tiếng Pháp hàng đầu về mức độ hài lòng của học viên và đối tác”… nhưng ngoảnh lại phía sau cũng phần nào cảm ơn chính mình vì đã nỗ lực xây dựng FI đi lên từ ước muốn lan tỏa tình yêu tiếng Pháp và tạo ra một môi trường học tập, trao đổi tiếng Pháp thân thiện, hiệu quả như hiện tại.

Suốt 3 năm qua, FIclasse cảm nhận rõ rệt tình cảm yêu thương nồng ấm mà học viên và những người quan tâm đã dành cho trung tâm. Đây là động lực to lớn để đội ngũ FI cố gắng nhiều thật nhiều hơn nữa!

Do tình hình dịch bệnh Covid-19 còn nhiều diễn biến khó lường, nên năm nay FiClasse không tổ chức sinh nhật offline như những năm trước đó, đội ngũ FiClasse sẽ chung vui theo cách riêng, an toàn hơn nhưng vẫn ấm áp nhờ những lời chúc mà các bạn học viên, phụ huynh và đối tác thân thương gửi tới trung tâm thông qua các kênh online.

Cảm ơn bạn đã tin yêu!!!

5/2017 – 5/2020

– Đội ngũ FI – 

La Mére Et L’enfant – Celine Dion


Je suis la mère, tu es l’enfant
Aucun lien n’est plus sage
Tu es le sable, moi l’océan
Tu es mon seul rivage

Je te recouvre chaque instant
De mes vagues de passion
Comme une mer de sentiments
Et d’affection

De toute ma tendresse
Mes vagues te caressent

Comme un enfant face à la mer
Souriant et apaisé
Tu trouves en moi quelques repères
Notre rêve est réalisé

Ne pleure plus, je te rassure
Car c’est la mer qui efface
Les cicatrices et les blessures
Écrites dans le sable à la surface

Je suis la mère, tu es l’enfant
Aucun lien n’est plus fort
Tu es ma terre, moi l’océan
Tu es mon seul décor

Je sais devenir capricieuse
Je peux me mettre en sang
Et jouer la tempête furieuse
Qui te défend

De tout mon privilège
Mes vagues te protègent

Comme un enfant face à la mer
Souriant et apaisé
Tu trouves en moi quelques repères
Notre rêve est réalisé

Ne pleure plus, je te rassure
Car c’est la mer qui efface
Les cicatrices et les blessures
Écrites dans le sable à la surface

Comme un enfant face à la mer
Souriant et apaisé
Tu trouves en moi quelques repères
Notre rêve est réalisé

Ne pleure plus, je te rassure
Car c’est la mer qui efface
Les cicatrices et les blessures
Écrites dans le sable à la surface

– Nguồn: Internet – 

Vị trí của tính từ trong tiếng Pháp


Hầu hết các bạn học tiếng Pháp là ngoại ngữ 2, sau tiếng Anh. Trong tiếng Anh, tính từ luôn đứng trước danh từ, cũng không cần hợp giống hợp số gì cả. Học tiếng Pháp một cái bị “choqué” luôn. Từ này đứng trước, từ kia đứng sau danh từ, có từ thì đứng trước hay đứng sau đều được, thậm chí có từ đứng trước 1 nghĩa đứng sau một nghĩa.
Tuy là phải nhớ nhiều trường hợp, nhưng sau bài viết này, các bạn không bị bối rối nữa đâu.

?Tính từ đứng sau danh từ

– Tính từ chỉ màu sắc:
Ex: une pomme verte (quả táo xanh), un chat noir (con mèo đen)

– Tính từ chỉ hình dáng:
Ex: une table carrée (cái bàn vuông), un plat rond (cái đĩa tròn)

– Tính từ chỉ tôn giáo, tín ngưỡng:
Ex: Un rite catholique (tập tục Công giáo), une église orthodoxe (nhà thờ chính giáo)

– Tính từ chỉ quốc tịch:
Ex: un chanteur vietnamien (ca sỹ Việt Nam), une étudiante américaine (sinh viên Mỹ).

?Tính từ đứng trước danh từ
Thường thì những tính từ ngắn (les adjectifs courts) như: beau, laid, joli, double, jeune, vieux, petit, grand, gros, mauvais, demi, bon, nouveau sẽ đứng trước danh từ.
Ex: un beau paysage (một cảnh đẹp), un grand bateau (một con tàu lớn), un bon plat (một món ăn ngon), une nouvelle voiture (chiếc xe hơi mới).
Trường hợp những tính từ này có số âm tiết nhiều hơn danh từ, nó sẽ đứng sau danh từ: les mots nouveaux (từ mới).
?Những tính từ được sử dụng như trạng từ.
Ex: Cette fleur sent bon. (Bông hoa này ngửi thấy thơm).
Ils sont fort courageux. (Họ rất dũng cảm, très courageux)
Những trường hợp tính từ dùng như trạng từ chúng mình sẽ liệt kê thêm ở một bài khác. Các bạn chú ý chờ xem nhé.

?Một vài tính từ đứng cả trước và sau danh từ
Với những tính từ dài chỉ sự đánh giá như: délicieux, magnifique, superbe, extraodinaire, étonnant, passionnant,… khi đứng trước danh từ, nó sẽ mang giá trị biểu đạt lớn hơn.
Ex: une soirée maginifique ou une magnifique soirée (Buổi tối tuyệt vời)
un paysage splendide ou un splendide paysage (Cảnh đẹp tuyệt trần)

?Một vài tính từ khi thay đổi vị trí sẽ thay đổi luôn cả nghĩa Dưới đây là một vài ví dụ mà FI đưa ra cho bạn tham khảo. Trong một bài viết khác chúng mình sẽ liệt kê nhiều hơn các trường hợp này.

Un ancien hôpital = aujourd’hui ce n’est plus un hôpital (bệnh viện cổ)
Un hôpital ancien = un hôpital vieux (bệnh viện cũ)

Un brave homme = gentil et serviable (người lương thiện, tử tế)
Un homme brave = un homme courageux (người dũng cảm)

Une histoire drôle = une histoire amusante (một câu chuyện hài hước, buồn cười)
Une drôle d’histoire = une histoire bizarre (một câu chuyện kỳ cục, nực cười)

Các bạn còn biết thêm những trường hợp nào tương tự không? Chia sẻ cho chúng mình với nhé. Nếu nhiều bạn quan tâm chia sẻ, chúng mình sẽ tổng hợp ý kiến của các bạn, đồng thời bổ sung thêm nhiều trường hợp khác để các bạn học cho “nhòe” luôn.

Nếu chưa thể nhớ ngay một lúc những kiến thức này, thì mỗi lần nói hay viết cần sử dụng tính từ, các bạn mở ra xem lại nhé. Đảm bảo là xem lại vài lần sẽ nhớ được. Thử nghĩ đến lúc chúng ta tự tin sử dụng tính từ đúng vị trí mà không cần nghĩ lâu, ôi nó mới đẳng cấp làm sao!
—f—i—
?Những điều nhỏ nhưng dễ sai này sẽ được lưu ý kỹ trong các khóa học tại #FIclasse, giúp học viên phân biệt ngay từ đầu, tránh học xong 1 hồi rối loạn hơn ))
▶️Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại:
https://tiengphapthuvi.fr/cat-khoa-hoc/khoa-hoc/
?Page Français intéressant liên tục cập nhật các bài về kiến thức ngôn ngữ vào 20h00 từ t2 tới t6 hàng tuần, các bạn chú ý theo dõi nhé!

– Khánh Hà (tổng hợp) –