10 câu danh ngôn, trích dẫn hay ho về biển cả


Không phải tự dưng mà người ta lại thường xuyên chọn biển cả làm nơi du lịch để nghỉ ngơi, thư giãn sau những tháng ngày làm việc vất vả. Đứng trước bãi biển bao la, rộng lớn, lặng yên nghe tiếng sóng biển rì rào, mọi muộn phiền, lo lắng do đó cũng sẽ được cuốn trôi đi hết. Nếu bạn chưa biết thì trong tiếng Pháp có rất nhiều danh ngôn/trích dẫn về biển cả mang đến cho ta vô vàn những cảm xúc và chiêm nghiệm. Cùng xem thử 10 câu phía dưới và cảm nhận nhé.

1. La voix de la mer parle à l’âme. Le contact de la mer est sensuel, et enlace le corps dans une douce et secrète étreinte. (Kate Chopin, L’Éveil, 1899)

Giọng nói của biển cả lạc vào tâm hồn của ta. Cảm giác chạm vào biển là một cảm giác gợi cảm, giống như cả cơ thể ta được ôm trong một vòng tay mềm mại và bí ẩn.

2. Le coeur est comme la mer, c’est dans ses profondeurs que l’on découvre ses plus grandes richesse. (Anonyme)

Trái tim cũng giống như biển cả, phải đi thật sâu ta mới khám phá được sự dồi dào của nó.

3. On ne peut mesurer la mer, on ne peut sonder le coeur d’un homme. (Proverbe chinoise)

Chúng ta không thể đo lường biển cả, cũng như không thể thăm dò một trái tim.

4. Le monde aurait pu être simple comme le ciel et la mer. (André Malraux)

Thế giới đáng lẽ có thể giản đơn như trời và biển.

5. Homme libre, toujours tu chériras la mer! (Charles Baudelaire, « L’Homme et la mer » in Les Fleurs du mal, 1857)

Người tự do luôn trân trọng biển cả.

6. La mer touche au plus profond de l’homme. Dans la lumière du soleil, n’est-elle pas le miroir de l’âme humaine? (Philippe Plisson, La Mer, 2002)

Biển cả chạm đến nơi sâu thẳm của con người. Trong ánh sáng mặt trời, nó chẳng phải là tấm gương soi cả tâm hồn con người sao?

7. Qui aime la jeunesse, aime la mer. (Tennessee Williams, Le Boxeur manchot, 1960)

Người yêu tự do ắt yêu biển cả.

8. La mer est un espace de vigueur et de liberté. (Victor Hugo)

Biển là không gian vùng vẫy của sức sống và sự tự do.

9. La mer exprime sa force par ses houles, comme le vent par ses rafales; et sa douceur par son calme plat, comme la fleur exhibant ses pétales. (Amor Abbassi)

Biển thể hiện sức mạnh của nó bằng những làn sóng, giống như gió thể hiện sức mạnh bằng những cuồng phong; và biển thể hiện sự dịu dàng bằng sự im ắng phẳng lặng, giống như bông hoa đang khoe sắc thắm.

10. Sentez la mer, et sentez le ciel. Laissez votre âme et votre esprit s’envoler. (Van Morrison)

Hãy cảm nhận biển cả, cảm nhận bầu trời. Thả tâm hồn và tinh thần bay giữa không trung.

– Khánh Hà (sưu tầm) –