Những cách diễn đạt về “tiền” trong tiếng Pháp có thể bạn chưa biết, qua bài viết này sẽ khiến cách dùng từ của chúng ta hay ho hơn hẳn này!
Ex : Ce serait jeter l’argent par les fenêtres si tu achetais ce portable. Ça ne vaut pas la peine. (Sẽ là ném tiền qua cửa sổ nếu bạn mua chiếc điện thoại này. Nó chẳng đáng đâu)
Ex : Lui? Il est gentil mais il est près de ses sous. (Anh ấy á? Anh ấy tốt đấy, nhưng mà hơi keo kiệt)
Ex : À partir du moment où l’on dit que l’argent n’a pas d’odeur, cela veut dire que l’argent salement gagné est finalement de l’argent. (Ngay từ khi chúng ta nói rằng tiền không có mùi, có nghĩa là tiền kiếm được một cách bẩn thỉu cuối cùng cũng là tiền cả thôi).
Ex : On voit souvent que ceux qui disent toujours « l’argent ne fait pas le bonheur » sont en fait ceux qui pâtissent de ce manque d’argent. (Chúng ta thường thấy những người hay nói câu « tiền không tạo ra hạnh phúc » thường lại chính là những người đang thiếu tiền).

Ex : Arrête de jouer aux jeux vidéo, le temps, c’est l’argent, fait quelque chose d’utile alors! (Đừng chơi điện tử nữa, thời gian là tiền đấy, hãy làm thứ gì có ích đi xem nào)
Ex : Elle est née avec une cuillère en argent dans la bouche, elle vit comme une princesse. (Cô ấy sinh ra đã giàu rồi, sống như một cô công chúa vậy)
Ex : Il ne veut pas participer aux affaires de son ami parce qu’il pense que les histoires d’argent pourraient tuer leur amitié. (Anh ấy không muốn tham gia vào phi vụ này của bạn mình bởi anh nghĩ rằng cứ thứ gì dính đến tiền rất có thể sẽ phá hỏng tình bạn giữa họ).
Ex : Quand on n’a pas d’argent, on n’est pas privilégié. C’est l’argent qui gouverne le monde. (Khi chúng ta không có tiền, chúng ta chẳng được chút ưu ái nào. Quả là tiền thống trị thế giới).
– Ánh Tuyết –
Copyright © 2019 – All Rights Reserved. FI CLASSE