Cách diễn đạt sự trách móc trong tiếng Pháp


Comment faire des reproches?

Khi hài lòng, ta muốn đưa ra lời khen. Vậy chẳng có lý nào khi chúng ta muốn phàn nàn chúng ta lại im lặng cả. Học ngay những cách diễn đạt sau để bày tỏ ý không hài lòng với hành động của ai đó!

1. Je t’avais prévenu : tôi đã cảnh báo trước bạn rồi mà

2. Je te l’avais dit : tôi đã nói bạn rồi

3. Tu devrais m’écouter : bạn đáng lẽ phải nghe tôi

4. Tu vois comment tu es, hein? : bạn thấy tình trạng hiện tại của mình rồi chứ?

5. Ce n’est pas bien d’avoir fait quelque chose : thật tệ khi bạn đã làm gì đó

6. Tu ne devrais pas… comme ça : bạn đáng lẽ không nên làm như thế

7. Tu n’aurais pas dû… : bạn đáng lẽ không nên làm gì

Ex : Tu n’aurais pas dû partir très tôt. (Bạn đáng lẽ không nên bỏ đi sớm như vậy)

Si tu étais vraiment un bon élève, tu aurais pu décrocher une bonne note. (Nếu bạn là một học sinh giỏi thì bạn đáng lẽ phải được điểm cao)

8. Comment est-ce que tu as pu faire ça? (Làm sao bạn có thể làm thế nhỉ?)

9. Comment osez-vous me faire un geste pareil? (Làm sao bạn dám cư xử thế với tôi?)

10. Ce que je te reproche, c’est… : điều tôi trách bạn, đó là…

Ex : Ce que je te reproche, c’est que tu es parti sans me prévoir. (Điều tôi trách, đó là việc bạn rời đi mà không nói trước với tôi tiếng nào)

11. Ce qui (me) va pas, c’est… : Điều gây khó chịu (với tôi), đó là…

Ex : Ce qui me va pas, c’est que tu as quitte ton emploi en silence. (Điều khiến tôi khó chịu đó là việc bạn bỏ việc trong im lặng)

12. Vous avez tort, il ne fallait pas… : bạn sai rồi, đáng lẽ không nên…

Ex : Vous avez tort, il ne fallait pas leur tenir des propos blessants.

– Ánh Tuyết –